Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Thực trạng hôi miệng có nguyên nhân từ miệng của sinh viên năm thứ ba Trường Đại học Y Hà Nội và đánh giá hiệu quả can thiệp"

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Hoàng Kim Loan

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PSG.TS Trương Mạnh Dũng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Những kết luận mới của luận án:

-         Phát hiện tỷ lệ mắc chứng hôi miệng có nguyên nhân từ miệng của sinh viên năm thứ ba Trường Đại học Y Hà Nội là khá cao, trong đó tỷ lệ hôi miệng trung bình là cao nhất (49,4%),  hôi miệng nhẹ (30,6%) và hôi miệng nặng là 20%, nam chiếm 57,8%, cao hơn so với nữ (42,2%).

-         Nguyên nhân chính gây hôi miệng ở sinh viên là mảng bám lưỡi (95,6%) và cao răng (93,9%). Có 66,1% sinh viên bị sâu răng và 55% có mảng bám răng.

-         Đây là nghiên cứu đầu tiên của Việt Nam xác định được một số vi khuẩn có liên quan đến hôi miệng. Nghiên cứu này mở ra một hướng mới trong việc xác định vai trò của vi khuẩn với hôi miệng, từ đó có những biện pháp điều trị và phòng bệnh thích hợp.

-         Nghiên cứu đã thu được 20 loài vi khuẩn thuộc 04 chi: Chi Streptococcus, chi Veillonella, chi Neisseria, chi Haemophilus.Có 4 loài hay gặp là Streptococcus salivarius (40%), Veillonella sp (30%), Streptococcus parasanguinis (23,33%), Streptococcus oralis (20%).

-         Sự kết hợp của biện pháp cơ học (chải răng, cạo lưỡi) và biện pháp hoá học (dùng NXM) có hiệu quả tăng cường vệ sinh răng miệng, làm sạch mảng bám lưỡi và giảm mức độ hôi miệng.

-         Tỷ lệ sinh viên đạt hiệu quả điều trị tốt sau 6 tháng ở nhóm can thiệp là 71,9%, ở nhóm   chứng là 52,2%.

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF DOCTORAL THESIS

 

New findings of the thesis:

-         Finding that the percentage of halitosis causing from oral cavities of the third-year students of Hanoi Medical University is rather high, in which the medium halitosis percentage is highest (49,4%), light halitosis (30,6%), and heavy halitosis is 20%, men occupy 57,8%, are higher than women (42,2%).

-         The main reasons causing students’ halitosis are tongue coating (95,6%), and tartar (93,9%). There are 66,1% of students having dental caries, and 55% of students having dental plaque.

-         This is the first research of Vietnam, that has identified some bacteria having relation with halitosis. The research opens a new way of identifying the roles of bacteria in causing halitosis, so that we can apply appropriate treatment and prevention measures.

-         The research has collected 20 kinds of bacteria belonging 4 species : Streptococcus spp, Veillonella sppNeisseria sppHaemophilus spp.There are 4 popular species, including:Streptococcus salivarius (40%), Veillonella sp (30%), Streptococcus parasanguinis (23,33%), Streptococcus oralis (20%).

-         The combination between mechanical methods (teeth brushing, tongue cleaning) with chemical method (using mouth rinse) brings the effects of improving oral hygiene, cleaning tongue coating and reducing halitosis level.

-         The percentages of students having good treatment effectiveness among intervention group after six months are 71,9%, and 52,2% among the controlled group after six months.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019