Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu điều trị nội nha ở răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng Mineral Trioxide Aggregate (MTA)

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Đào Thị Hằng Nga

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:TS. Nguyễn Mạnh Hà

Hướng dẫn 2: TS. Trần Ngọc Thành

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Những kết luận mới của luận án:

-      Đưa ra được bằng chứng về tác dụng làm lành thương vi thể, hình thành hàng rào tổ chức cứng quanh cuống răng khi điều trị đóng cuống bằng MTA trên động vật thực nghiệm:

Nhóm MTA: Không có các tế bào viêm, kết quả tiến triển tích cực sau 6 và 9 tuần điều trị: Có hình thành tổ chức xơ, hình thành tổ chức canxi hóa một phần đến toàn bộ. Nhóm Ca(OH)2 – chứng: Một số mẫu vẫn có tổ chức viêm, hoại tử, không hình thành hàng rào tổ chức cứng; một số mẫu khác hiện tượng viêm giảm, hình thành hàng rào cứng một phần. Như vậy MTA có hiệu quả làm lành thương vùng quanh cuống tốt hơn so với Ca(OH)2 trong cùng thời gian điều trị.

-      Xác định được đặc điểm dịch tễ học lâm sàng răng vĩnh viễn cuống mở có chỉ định điều trị đóng cuống: Chủ yếu gặp nhóm ≤ 15 tuổi. Nguyên nhân tổn thương hay gặp là do chấn thương và núm phụ. Trong đó chấn thương gặp chủ yếu ở nam và 100% ở nhóm răng cửa. Núm phụ gặp 100% ở RHN.

-      Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang RVV cuống mở có chỉ định điều trị đóng cuống:  Bệnh lý hay gặp là viêm quanh cuống với các triệu chứng chính là đau, đổi màu răng, lung lay răng, lỗ rò, sưng nề lợi. Trên phim X-quang, hay gặp hình ảnh chân răng ở giai đoạn 4 với tổn thương quanh cuống > 5mm, ranh giới rõ. 

-      Khẳng định được hiệu quả điều trị đóng cuống bằng MTA cả trong ngắn hạn và dài hạn:

+  Xác định được sự thay đổi kích thước tổn thương: Có sự giảm kích thước tổn thương rõ rệt ở các thời điểm đánh giá 3, 6, 12, 18 tháng sau điều trị. Nhóm II (≤ 5mm): Trước: 3,79 ± 0,77 mm, sau 18 tháng: 0,11 ± 0,37 mm. Nhóm III (>5mm): Trước: 8,57 ± 2,25 mm,  sau 18 tháng: 0,78 ± 1,68mm.

+  Xác định được sự hình thành HRTCC: Sau 18 tháng điều trị có 82,4% trường hợp hình thành HRTCC toàn bộ. Trong đó tỷ lệ cuống răng tiếp tục phát triển: 19,0%; dạng hình nón: 45,3%; dạng cầu ngang 35,7%.

+  Xác định được kết quả điều trị: Kết quả điều trị tốt tăng dần qua các thời điểm đánh giá sau 3, 6, 12, 18 tháng sau điều trị. Sau 18 tháng kết quả chung là: 74,5% tốt, 23,5% khá,  2,0% kém. Kết quả tốt tập trung vào nhóm không có TTQC và TTQC ≤ 5mm, nhóm tuổi ≤ 15 tuổi, ranh giới tổn thương không rõ.

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF DOCTORAL THESIS

 

New findings of the thesis:

-      Give the evidences of microscopiccally healing effectiveness, forming hard tissue barriers arround the apex of endodontic treatment using MTA on experimental animals.

MTA group: no inflamed cells, positive results after 6 and 9 weeks of treatment: forming fibrous organizations, forming partly to fully hard tissue barriers. Ca(OH)group: some samples still had inflamed organizations and necrosis, did not form hard tissue barriers; some other samples reduced in inflammation symptoms and formed hard tissue barriers partly. Thus, MTA healed the periapical lesion better than Ca(OH)2 in the same duration.

-      Identified the characteristics of clinical epidemiology on permanent open apex teeth which are required for apical closure treatment: most cases occuring in children under-15 years old. The major causes were trauma and evaginated teeth. The trauma reasons were met mainly in males and 100% of these trauma were in the incisors. Evaginated teeth appreared 100% on premolars.  

-      Described clinical and X ray features of these teeth: The common disease was the apical periodontitis with the most symptoms were pain, tooth discoloration, tooth mobility, swelling and fistula. On X-ray, the common image was root of the tooth in stage 4 with the > 5 mm periapical lesion and clear border lesion.

-      Affirmed the effectiveness of apical closure using MTA both on short time and long time:

     + Identified the changes of lesion sizes: The lesion size decreased clearly at the time of 3, 6, 12, 18 months after the treatment. Group II (≤ 5mm): Initial size: 3.79 ± 0.77 mm, after 18 months: 0.11 ± 0.37 mm. Group III (>5mm): Initial size: 8.57 ± 2.25 mm, after 18 months: 0.78 ± 1.68mm.

+ Formation of hard tissue barriers: After 18 months, there were 82.4% of fully HTB formation cases, in which the rates of continuously growing apex, cap-shaped and bridge shaped HTB were19.0%, 45.3% and 35.7% respectively.

+ Identified the treatment result: Good results increased overtime at the points of 3, 6, 12, 18 months. After 18 months, the general outcomes were: Good: 74.5%, Fair: 23.5%, Poor: 2.0%. Good results were concerned in the group with no or ≤ 5mm of lesions, under 15 aged group and unclear border.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019