Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: “Đánh giá chức năng nhai trên bệnh nhân sau điều trị gãy xương hàm trên Le Fort I, Le Fort II và gò má cung tiếp”.

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Hoàng Ngọc Lan

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS. TS. Mai Đình Hưng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

  THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Những kết luận mới của luận án

1. Đa số những bệnh nhân bị gãy xương hàm trên Le Fort I, Le Fort II và gò má cung tiếp đã được phẫu thuật sau 6 tháng có điểm chạm khớp ở lồng múi tối đa đạt mức tốt chiếm tỷ lệ cao (96.4%); 56,8% số bệnh nhân có đường khép hàm thẳng. Có 81,8% số bệnh nhân trong nghiên cứu có đường cong Spee bình thường, số còn lại có biểu hiện bất thường do có sự trồi, nghiêng hay di lệch răng. Số bệnh nhân có đường cong Wilson bình thường chiếm tỷ lệ là 78,2%. Độ cắn phủ răng nanh ở cả bên phải và bên trái là tương đương nhau (2mm). Độ cắn chìa của bên phải (1.5mm) lớn hơn bên trái (1mm). Phần lớn các bệnh nhân có tiếng kêu gọn, đạt được sự lồng múi ngay lập tức (98.2%).

2. Biên độ há miệng trung bình của nhóm nghiên cứu là 42,4 ± 5,95mm.  Biên độ há tối đa  ở mức độ tốt là 78,2%. Biên độ vận động sang phải trung bình là 7,5 ± 1,78mm, biên độ sang phải ở mức độ tốt là 76,4%, tính chung cho cả mức độ sang phải tốt và khá là 96,4%. 100% số bệnh nhân đạt được mức độ tốt và khá khi vận động đưa hàm sang trái tối đa. Biên độ sang trái tối đa trung bình là 7,8 ± 1,57mm. Biên độ ra trước trung bình là 5,8 ± 1,45mm. Tỷ lệ bệnh nhân có biên độ biên độ đưa hàm ra trước mức độ tốt là 34,5%. Dựa vào bảng đánh giá chức năng nhai (100 điểm), kết luận: số bệnh nhân đạt chức năng nhai sau phẫu thuật gãy xương hàm trên và gò má cung tiếp ở mức độ khá chiếm tỷ lệ cao nhất (67,3%), tỷ lệ bệnh nhân có chức năng nhai tốt là 27,3%. Tỷ lệ bệnh nhân có chức năng nhai tốt và khá là 94,6%, hầu hết các bệnh nhân đều hài lòng với kết quả phẫu thuật.

            

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW RESULTS OF STUDY

 

New results of Study:

1. For 6 months after surgery, most patients Le Fort I, Le Fort II and zygomaticollary fractures had maximum intercuspation position reached high proportion (96,4%); 56,8% patients with straight mouth closure line. Most without occlusal sound (98,2%). 81,8% patients in the study had normal Spee curve, the remainder with abnormal signs by bulge, tilt or deviation of teeth. The number of patients with Wilson normal curve was 78,2%. right/left recouvement was equal (2mm). Right surplomb (1,5 mm) was larger than the left one (1mm). Most of patients with short sound, reached the intercuspation position immediately (98,2%).

2. Mean range of mouth opening was 42,4 ± 5,95mm. Number of patients with good-grade maximum mouth opening was 78,2%. Mean range of right-lateral movement was 7,5 ± 1,78mm. Number of patients with good-grade right-lateral movement was 76,4%, with good/fair-grade right-lateral movement was 96,4%. 100% patients achieved good/fair-grade left-lateral movement. Mean range of maximum left-lateral movement was 7,8 ± 1,57mm. Mean range of protrusive movement was 5,8 ± 1,45mm. The proportion of patients with good-grade protrusive movement was 34,5%. Based on the evaluation table of masticatory function (100 scores), concluded that: the number of patients achieving Fair-grade masticatory function after surgery of maxillary + zygomaticomaxillary fractures was highest (67,3%). Number of patients have good masticatory function was 27,3%. the proportion of patients with good/fair masticatory function was 94,6%, most of the patients were satisfied with the results of surgery.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019