Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT”

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Quách Thị Thúy Lan

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Lê Văn Sơn

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Những kết luận mới của luận án

1. Đặc điểm lâm sàng và X quang

Những người được lựa chọn tham gia nghiên cứu của chúng tôi về đặc điểm lâm sàng, X quang có những đặc điểm như sau:

- Chủ yếu có độ tuổi trẻ (17,92 ± 5,61 tuổi), nữ  nhiều hơn nam.

- Có bất thường về số lượng răng: răng thừa (10,50%), thiếu răng (5,81%), chủ yếu thiếu răng cửa dưới.

- Hình dạng cung răng chủ yếu là hình vuông (46,5%).

- Kiểu mặt lõm chiếm đa số ở cả 2 vị trí: tương quan tâm (46,51%) và  khớp cắn trung tâm (66,27%).

- Loại lệch lạc khớp cắn phần lớn là do xương (81,40%), trong đó phần nhiều là xương hàm dưới (60%). Vị trí của xương hàm trên theo chiều trước sau so với nền sọ trước bình thường nhưng có hàm dưới nhô ra trước so với nền sọ.

- Răng cửa trên ngả về trước, răng cửa dưới ngả lưỡi, góc liên răng cửa nhọn và có tương quan môi đảo ngược.

2. Kết quả điều trị

- Bệnh nhân tham gia điều trị can thiệp chỉnh nha có độ tuổi khá trẻ, đã có hàm răng vĩnh viễn và qua đỉnh tăng trưởng. Số lượng bệnh nhân ở hai giới gần bằng nhau.

- Trước khi điều trị các bệnh nhân có mức lệch lạc khớp cắn khá nặng.

- Sau khi điều trị bằng hệ thống mắc cài MBT tình trạng lệch lạc khớp cắn ở hầu hết các bệnh nhân đã giảm rất nhiều, về khoảng khớp cắn lý tưởng (PAR = 1-5). Tương quan 2 hàm theo chiều trước sau thay đổi với chỉ số ANB và Wits đều tăng.

- Có sự di chuyển răng bù trừ với thay đổi xương; Tương quan giữa môi trên và môi dưới thay đổi sau điều trị do vậy mặt nghiêng được cải thiện. Có mối liên hệ chặt chẽ giữa sự thay đổi mô cứng và mô mềm.

- Sau điều trị phần lớn bệnh nhân đạt kết quả tốt (83,3%) và có sự ổn định về kết quả chỉnh nha sau 3, 6 tháng.

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THESIS

 

New conclusions of thesis

1. Clinical and X-ray characteristics

The people who were selected for our research, had the clinical and X-ray characteristics as follows:

- Mostly at the young age (17.92 ± 5.61 years old), women are more than men.

- Abnormalities about the numbers of teeth: redundant teeth (10.50%), lack of teeth (5.81%), mostly lack of lower incisors.

- The dental arch shape is square shape (46.5%).

- The concave face shape occupies most in both positons: central correlation (46.51%) and the central occlusion (66.27%).

- Malocclusion is mostly due to bone (81.40%), in which mostly due to mandibular bone (60%). The position of the maxillary bone with the forward and backward direction in comparison with front skull base is normal, but the mandible is protruding forward in comparison with skull base.

- The upper incisors tip forward, the lower incisors incline tounge, sharp incisor angle, and the correlation of upward lip.

2. Assessment about treatment result

- The patients joining orthodontic treatment are at young age, have permanent teeth, and growth peak is blunt. The numbers of patients among two genders are similar.

- Before treatment, the patients suffered from serious malocclusion.

- After treatment with MBT brackets system, the malocclusion status of most patients has reduced alot, with the ideal occlusion  (PAR = 1-5). The correlation between two jaws with forward and backward direction has changed, with ANB index and Wits index increasing.

- There is moving of supplement teeth with the change of bone; recorrelation between upper lip and lower lip has changed after treatment, therefore, the inclination has improved. There is close relation between the change of hard tissues and soft tissues.

- After treatment, most of patients have good result (83.3%), and have stable orthodontic result after 3 months, 6 months.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019