Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn và ghép khối tế bào gốc tủy xương tự thân trong điều trị thoái hóa khớp gối

Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình - 62720129

Họ tên: Dương Đình Toàn

Ngày bảo vệ: 29-01-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đào Xuân Tích

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

 CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn và ghép khối tế bào gốc tủy xương tự thân trong điều trị thoái hóa khớp gối”.

Mã số: 62720129;               Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Đào Xuân Tích; 2. PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Qua nghiên cứu 46 trường hợp thoái hóa khớp gối tiên phát được phẫu thuật tạo tổn thương dưới sụn và ghép khối tế bào gốc tủy xương tự thân tại Bệnh viện Việt Đức, trong thời gian từ tháng 11/2011-1/2015, chúng tôi rút ra được một số kết luận sau:

1. Đặc điểm một số chỉ số tế bào tủy xương và khối tế bào gốc tách từ dịch tuỷ xương của 46 bệnh nhân thoái hóa khớp gối tiên phát:

  • Số lượng tế bào có nhân tủy xương trung bình là 69,03 ± 49,86 G/L. Số lượng tế bào gốc CD34(+) tủy xương trung bình là 0,56 ± 0,93 G/L, tỷ lệ tế bào gốc CD34(+) tủy xương trung bình chiếm 0,71 ± 0,78%.
  • Số lượng tế bào đơn nhân và tỷ lệ tế bào CD34(+) tương quan tỷ lệ nghịch với tuổi bệnh nhân (nhóm trên và dưới 50 tuổi đối với tỷ lệ tế bào CD34(+)).
  • Trong khối tế bào gốc tủy xương tự thân sau khi tách và cô đặc từ 120ml dịch tủy xương, tỷ lệ tế bào gốc CD34(+) tăng so với trước khi tách, chiếm 1,44 ± 0,67%. Có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa số lượng tế bào CD34(+) và số lượng tế bào có nhân (r = 0,72, p<0,05). Số lượng cụm CFU-F thu được khi nuôi cấy từ 1x106 tế bào trong khối tế bào gốc tủy xương trung bình là 43,17 ± 25,23 cụm, có xu hướng tăng theo số lượng tế bào đơn nhân (r = 0,27), và giảm theo tuổi bệnh nhân (r = -0,06).

2. Kết quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng nội soi tạo tổn thương dưới sụn và ghép khối tế bào gốc tủy xương tự thân.

  • Đây là một phương pháp điều trị ít xâm lấn, phục hồi sụn khớp, an toàn, không gặp biến chứng. Triệu chứng lâm sàng được cải thiện sau mổ, trong đó mức độ đau gối ở trạng thái nghỉ ngơi được cải thiện sớm sau mổ 1 tháng. Ở trạng thái vận động, sau mổ 6, 12, 18 và sau 24 tháng mức độ đau gối đều giảm, với điểm VAS trung bình tương ứng là 3,67; 2,77; 2,1 và 1,7, so với trước mổ là 5,68.  
  • Chức năng khớp gối được cải thiện sau mổ. Điểm KOOS trung bình chung trước mổ là 36,34, sau mổ 6, 12, 18 và sau 24 tháng, điểm KOOS trung bình tăng dần, tương ứng 55,2; 64; 70,88 và 74,62 điểm. Điểm KOOS tăng tỷ lệ thuận với tế bào tạo cụm CFU-F.
  • Có sự phục hồi bề dày sụn khớp trên phim CHT sau mổ 12-24 tháng, cụ thể điểm Noyes trước mổ trung bình là 12 ± 1,46 điểm, sau mổ 12-24 tháng, điểm Noyes trung bình là 7 ± 1,5 điểm. Thể tích sụn tăng từ trung bình  0,45 ± 0,2629 cm3 trước mổ, lên trung bình 0,55 ± 0,2901 cm3 sau mổ 12-24 tháng.

 

    Người hướng dẫn                                                        Nghiên cứu sinh

 

 

 

PGS.TS. Đào Xuân Tích                                               Dương Đình Toàn

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

Thesis title: “Applied research on using arthroscopic microfracture and transplantation of autologous bone marrow stem cell in treatment of knee osteoarthritis”.

Code: 62720129. Field of study : Orthopaedics and Reconstruction

Instructors: Associate Prof. Dao Xuan Tich, Associate Prof. Nguyen Thi Thu Ha

The work is completed at: Ha Noi Medical University

The new conclusions of the thesis :

1. Some indicators  of bone marrow cells and stem cell block derived from marrow cell fluid of patients with knee osteoarthritis

  • In bone marrow: average quantity of nucleated cells is 69.03 ± 49.86 G/L, average quantity of CD34(+) stem cells is là 0.56 ± 0.93 G/L, average proportion of CD34(+) stem cells is 0.71 ± 0.78%.
  • Quantity of single nucleated cells inversely correlated with patient age. There were  difference in quantity and proportion of CD34(+) cells between two above groups and under-50-year-old patients. In the stem cell block from bone marrow after separation, proportion of CD34(+) stem cells is higher than that before separation, making up 1.44 ± 0.67%. Quantity of CD34(+) cells is directly proportional to quantity of nucleated cells (r = 0.72, p<0.05).
  • Quantity of obtained CFU-F cell aggregates after culture of 1x106 cells in stem cell block in bone marrow in average is 43.17 ± 25.23 aggregates, tends to increase with the amount of mononuclear cells (r = 0.27), and decreases with patient age (r = -0.06).

2. Treatment results

  • This treatment is a minimally invasive surgery, simple and high effective method without any complication.
  • Knee pain in resting state reduced after 1 month of surgery. Knee pain also reduced after 6, 12, 18 and 24 months of surgery.
  • Functions of knee were significantly rehabilitated after surgery, average KOOS before surgery and after 24 months of surgery was 36.34 and 74.62, respectively.
  • Rehabilitation of function of knee is directly proportional to quantity of MSC injected into knee joint.
  • Thickness of articular cartilage after surgery increased that was shown in MRI film after 12-24 months of surgery, Noyes scores before surgery in average was 12±1.46, and after surgery in average was 7±1.50. Volume of cartilage before surgery and after 12-24 months of surgery was 0.45cm3 and 0.55cm3, respectively.

    Science instructor                                                                 Fellows

 

 

 

Prof. Dao Xuan Tich                                                        Duong Dinh Toan

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019