Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm các sóng của điện thế kích thích thị giác ở trẻ em bình thường và trẻ nhược thị

Chuyên ngành: Sinh lý học - 62720107

Họ tên: Nguyễn Thế Tùng

Ngày bảo vệ: 23-12-2016

Hướng dẫn 1:TS. Lê Đình Tùng

Hướng dẫn 2: PGS. TS. Lê Ngọc Hưng

Tóm tắt tiếng việt:

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                          ------------------------------------------------

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên luận án: Nghiên cứu đặc điểm các sóng của điện thế kích thích thị giác ở trẻ em bình thường và trẻ nhược thị

Nghiên cứu sinh : Nguyễn Thế Tùng    

Chuyên ngành : Sinh lý học        Khóa: 32                       Mã số : 62.72.01.07

Cán bộ hướng dẫn: TS. Lê Đình Tùng

                                PGS. TS. Lê Ngọc Hưng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những đóng góp mới của luận án:

          Nhược thị là tình trạng giảm thị lực ở một mắt hoặc hai mắt dưới mức 20/30 hoặc có sự khác biệt thị lực giữa hai mắt trên hai dòng dù đã được điều chỉnh kính tối ưu. Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng từ 2 – 4% dân số toàn cầu và có xu hướng ngày càng tăng. Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và điều trị nhược thị ở trẻ em đã được công bố, tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng, các phương pháp điều trị,… và như vậy chưa có một nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ghi điện thế kích thích thị giác (VEP) trong nhược thị ở trẻ em.

  Sử dụng phương pháp ghi điện thế kích thích thị giác (VEP) với kích thích bằng màn hình đảo, đề tài đã xác định chính xác các chỉ số thời gian tiềm tàng, điện thế liên đỉnh và thời gian liên đỉnh trung bình của 60 trẻ em bình thường và 126 bệnh nhi nhược thị cơ năng tạo cơ sở khoa học cho công tác chẩn đoán và theo dõi điều trị nhược thị ở trẻ em. Đây là nghiên cứu xác định các chỉ số điện thế kích thích thị giác ở trẻ em đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam, có ý nghĩa khoa học, giá trị thực tiễn và nhân văn.

Từ kết quả nghiên cứu luận án cho thấy: (1). Cần sớm xây dựng và hoàn thành các chỉ số VEP tham chiếu ở trẻ em khỏe mạnh ở các lớp tuổi. Sớm ứng dụng các chỉ số VEP trong chẩn đoán, theo dõi điều trị nhược thị ở trẻ em vì có sự thay đổi rõ rệt về các chỉ số VEP trên các nhóm trẻ em nhược thị so với nhóm trẻ em bình thường ở cùng một lớp tuổi; có sự khác biệt các chỉ số VEP theo mức độ nhược thị (2). Cần ứng dụng ghi VEP đối với tất cả trường hợp trẻ được chẩn đoán nhược thị trên lâm sàng vì đây là phương pháp cho kết quả khách quan, giúp bác sỹ lâm sàng nhãn khoa có kế hoạch điều trị và theo dõi hiệu quả của các phương pháp điều trị nhược thị.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

MINISTRY OF HEALTH                             THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

HANOI MEDICAL UNIVERSITY                      Independence - Freedom - Happiness

                                                                              --------------------------------------

SUMMARY OF DOCTOR'S THESIS

Name of the thesis: Study on the characteristics of Visual Evoked Potentials in healthy children and amblyopic children

Name of PhD student: Nguyen The Tung

Major: Physiology      PhD Course: 32        Code: 62.72.01.07

Supervisors: Le Đinh Tung MD., PhD

                      Le Ngoc Hung MD., PhD., A. Prof.

Training University: Hanoi Medical University

New contributions of the thesis:

Amblyopia is a desease that one or both acuity getting below 20/30 or diffenrent acuity between two eventhough be arranged glassed- weaning sufficiently. Acount of the percentage from 2-4% of populations and increasing gradually. In Vietnam, some publications studied about the clinical features and treatments of amblyopic patients. Until now, these are not stady applied visual epoked potential in diagnostic and prognosis in amblyopic children.

We have used pattern reserval visual evoked potential (PR-VEP) determined exactly the average of latency, amplitude and interval in 60 normal and 126 amblyopic children age 6 - 13. This is basic study for  diagnosis and prognosis of amblyopic children. This is the 1st study determined the visual evoked potential indexes children in Vietnamese children with meaningful science and humanity

The result of the study showed that (1) It is necessary to build and complete the reference VEP index in healthy children. The VEP indexes could be applied in diagnostic and prognosis amblyopic children, by comparison with healthy and same age children. These were statistically significant differences in the VEP indexes in different amblyopic level. (2) VEP should be applied for all cases that the child has been diagnosed amblyopia in clinic because of its realiable and supporting opthalmologist in treatment planning and following the effectiveness of the amplyopic treatment children.

               SUPERVISOR                                                                       PhD STUDENT

 

               Le Dinh Tung                                                                Nguyen The Tung

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019