Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giải phẫu động mạch vành trên hình ảnh cắt lớp vi tính 64 lớp, so với hình ảnh chụp mạch qua da

Chuyên ngành: Sinh lý học - 62720107

Họ tên: Vũ Duy Tùng

Ngày bảo vệ: 28-12-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Huy

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu giải phẫu động mạch vành trên hình ảnh cắt lớp vi tính 64 lớp, so với hình ảnh chụp mạch qua da

Mã số:                  62720104;                    Chuyên ngành: Giải phẫu người

Nghiên cứu sinh: Vũ Duy Tùng

Người hướng dẫn:    1. PGS.TS. Nguyễn Văn Huy

   2. PGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng

Cơ sở đào tạo:  Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

-         Lần đầu tiên hình thái động mạch vành được tiến hành nghiên cứu dựa trên các phai ảnh thu được từ hình ảnh chụp 64-MSCT và trên hình ảnh chụp PCA một cách chi tiết và tỷ mỷ tại Việt Nam.

-         Lần đầu tiên các số đo về chiều dài, đường kính, góc tách của các đoạn và các nhánh m ạch được xác định một cách tỷ mỷ trên các phai ảnh chụp 64-MSCT và trên PCA

1. Khả năng hiện ảnh động mạch vành của 64-MSCT so với hình ảnh trên PCA.

+ Với các phai ảnh chụp thông thường, 64-MSCT có khả năng làm hiện hình toàn bộ hệ động mạch vành tương tự trên phai ảnh chụp PCA. Nhưng trên 64-MSCT còn thể hiện được hình ảnh xoang động mạch chủ, qua đó có thể phân tích được mối tương quan giữa các động mạch vành và các xoang động mạch chủ tương ứng.

+ Các phai ảnh chụp 64-MSCT đánh giá được mối tương quan giữa động mạch vành và các mô liên kết trong các rãnh vành.   

 + Các đoạn động mạch vành, nhánh bờ phải, nhánh chéo 1, nhánh bờ tù 1 đều có đường kính trên 2.5mm; các nhánh còn lại có đường kính dưới 2mm.

+ Các nhánh mạch vành đều có hướng tách hợp với thân mạch chính một góc dưới 900, các nhánh tách từ động mạch vành phải và động mạch mũ có góc tách khoảng 80-900, các nhánh tách từ động mạch liên thất trước góc tách dưới 700.

2. Một số bất thường giải phẫu

-         0,6% động mạch vành phải đảo ngược vị trí xuất phát.

-         1,2% động mạch vành xuất phát cao.

-         13,41% động mạch vành đi sâu vào trong lớp cơ (cầu cơ động mạch), 12,8% xuất hiện tại động mạch liên thất trước, trong số này có tới 81,84% nằm ở đoạn giữa ở động mạch liên thất trước.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

                                                

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THE DISSERTATION

 

Dissertation title: "Research on the anatomy of the coronary arteries using 64- multislice spiral computed tomography images, comparing with percutaneous coronary angiography

Code: 62720104

Specialty: Anatomy

Doctoral Candidate: Vu Duy Tung

Science supervisors:    Assoc. Prof. Dr. Nguyen Van Huy

                               Assoc. Prof. Dr. Nguyen Quoc Dung

Institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the dissertation:

- For the first time morphology of coronary arteries have been studied in detail based on the 64­-MSCT and PCA imgage database.

­- For the first time the measurements of length, diameter, separation angle of segments and branches of the coronary arteries on 64-MSCT (in comparing with images on PCA) were supplied in Vietnam.

1. Ability to visualize coronary arteries on 64-MSCT images, comparing with PCA images

+ The 64­-MSCT has the ability to visualize  entire trunks of acoronary arteries similar to  PCA. In addition, 64­-MSCT could visualize aortic sinuses, and base on this images we could realize the correlation between coronary arteries and aortic sinuses.

+ The 64­-MSCT image files assess the relationship between the coronary arteries and the connective tissue in the coronary groove; on courses of coronary arteries 64-MSCT could indicate anormal form of myocardial bridge.

+ Diameter of segments: On both 64-MSCT and PCA: Proximal, middle and distal, segments of RCA, LCx and LAD have mean diameter values ranging between 2.0 and 3.0 mm. Diameter of branches: On both 64-MSCT and PCA, diameter of most branches of RCA, LAD and LCx are less than 1.5 mm

+ Angles between branches and main trunk (measured on both 64-MSCT and PCA)

Angles between RCA and its conus, acute marginal, 1st anterior right ventricular and 2nd anterior right ventricular branches ranged from 720 to 850. Angles between LAD and its first, second and third diagonal branches ranged from 480 to 660; obtuse marginal branches left its main trunk (LCx) at similar angles.

2. Some abnormal anatomy

25/164 patients (15.24%) had rare anatomic anomalies in two categories: 

Anomalies in the origin: 3/164 patients (1.82%), including:

-  Reverse position of coronary ostia (right coronary ostium in the left aortic sinus) in 1 petient (0.6%)

 - Coronary ostia situated obove aortic sinuses in 2 patients (1 for RCA and 1 for LCA) (1.2%)

Anomalies in course: 22/164 patients (13.41%) had myocardial bridge, in which 21 (12.8%)  were in LAD. Most of myocardial bridge of LAD were in its middle segment (81.84%)

SUPERVISOR
(Sign, write full name)

DOCTORAL CANDIDATE
(Sign, write full name)

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019