Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng

Chuyên ngành: Nội tiêu hoá - 62720143

Họ tên: Nguyễn Kiến Dụ

Ngày bảo vệ: 29-03-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS. TạThành Văn

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Vân Hồng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI 
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên đềtài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, 
BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực tràng”.
Mã số: 62720143; Chuyên ngành: Nội tiêu hóa 
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Kiến Dụ
Người hướng dẫn: 1. GS.TS TạThành Văn 2. PGS.TS Nguyễn ThịVân Hồng
Cơsở đào tạo:Trường Đại Học Y Hà Nội.
Những kết luận mới của luận án: 
 Tỷlệ đột biến cảhai gen KRAS và gen BRAF ởbệnh nhân ung thư đại trực 
tràng là 33,8% (49/145), tỷlệ đột biến gen KRAS là 30,4% (44/145), tỷlệ đột biến 
gen BRAF là 3,4% (5/145) và chiếm 4,9% (5/101) sốngười bệnh không đột biến 
gen KRAS. Không phát hiện bệnh nhân đột biến đồng thời cảhai gen KRAS và 
gen BRAF. Đột biến gen KRAS dạng G12D có tỷlệcao nhất là 40,8% (20/49), thứ
hai là dạng G13D là 22,5% (11/49), đột biến gen BRAF có tỷlệ10,2% (5/49).
 Tình trạng đột biến gen KRAS và gen BRAF không liên quan với các đặc 
điểm lâm sàng: giới tính, tuổi, thời gian có triệu chứng, các triệu chứng đau bụng, 
phân lỏng, phân táo, phân có máu, tình trạng thiếu máu. Tình trạng đột biến gen 
KRAS, BRAF độc lập với các đặc điểm nội soi, nồng độCEA và CA19-9, độmô 
học. Bước đầu nhận xét kết quả đáp ứng điều trị đích sau 03 tháng và 06 tháng 
tương ứng là: tỷlệbệnh đáp ứng hoàn toàn là 4,5% và 4,7%, tỷlệbệnh đáp ứng 
một phần là 18,2% và 9,5%, tỷlệbệnh không tiến triển là 45,5 và 42,9%, tỷlệ
bệnh tiến triển là 22,7% và 28,6%, tỷlệtửvong là 9,1% và 14,3%. Trung vịthời 
gian sống bệnh không tiến triển từkhi điều trị đích là 06 tháng, trung vịthời gian 
sống tổng thểtừkhi điều trị đích là 17 tháng.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN  NGHIÊN CỨU SINH
GS.TS TạThành Văn Nguyễn Kiến Dụ
 

Tóm tắt tiếng anh:

THESIS SUMMARY 
Thesis  title: “Research  on  clinical  features,  subclinical  traits,  and  genetic 
mutations of KRAS and BRAF of colon cancer patients”. 
Code: 62720143 Major: Internal Digestion 
Student: Nguyen Kien Du
Advisor: 1. Ta Thanh Van 2. Nguyen Thi Van Hong
Institution: Hanoi Medical University 
Novel conclusion and distribution of the thesis: 
From our study of the colorectal cancer patients, the mutation proportion of 
both  gen  KRAS  and  gen  BRAD  is  33,8%  (49/145),  the  mutation  ratio  of  gen 
KRAS is 30,4% (44/145), the mutation proportion of gen BRAF is 3,4% (5/145), 
and 4,9% (5/101) of these patients do not have the mutation of gen KRAS. There 
are not any mutations of both KRAS and BRAF genes occurring together. KRAS 
mutation  at  codon  12  type  G12D  has  the  highest  proportion  of  40,8%  (20/49), 
followed  by  the  KRAS  mutation  at  codon  13  type  G13D  with  the  proportion  of 
22,5% (11/49), the BRAF genetic mutation has the proportion of 10,2% (5/49). 
The  mutation  of  gen  KRAS  and  gen  BRAF  is  not  related  to  the  clinical 
features  such  as:  gender,  age,  symptom  time,  stomachache,  loose  stools, 
constipation,  blood  bowel  movement,  and  anemia.  The  mutation  of  gen  KRAS, 
and  BRAF  is  independent  with  endoscopic,  CEA  and  CA19-9  indexes,  and 
histopathology. The beginning conclusion is that the responding targeted treatment 
after 03 months and 06 months is relatively as follows: (i) the complete response is 
4,5% and 4,7%; (ii) the partial response is 18,2% and 9,5%; (iii) the stable disease 
is 45,5% and 42,9%; (iv) the progressive disease is 22,7% and 28,6%; (v) death is 
9,1% and 14,3%. The median of the progression-free survival time is 06 months . 
The median of the overall survival time is 17 months.
ADVISOR STUDENT
TA THANH VAN NGUYEN KIEN DU
 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019