Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ của phương pháp gây tê ngoài màng cứng do và không do bệnh nhân tự điều khiển

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức - 62720121

Họ tên: Đỗ Văn Lợi

Ngày bảo vệ: 15-04-2017

Hướng dẫn 1:GS. Nguyễn Thụ

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ của phương pháp gây tê ngoài màng cứng do và không do bệnh nhân tự điều khiển”.

Mã số: 62720121              ; Chuyên ngành: Gây mê hồi sức

Nghiên cứu sinh: Đỗ Văn Lợi

Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Thụ

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án: Với dung dịch thuốc tê bupivacain 0,1% phối hợp với fentanyl 2µg/ml để giảm đau trong chuyển dạ.

- Giảm đau ngoài màng cứng bệnh nhân tự điều khiển (PCEA) có liều nền 4 ml/giờ có tác dụng duy trì giảm đau ổn định hơn do đó sau khi giảm đau tỷ lệ sản phụ không có giai đoạn nào VAS > 4 nhiều hơn nhóm PCEA không liều nền, hay có liều nền  2ml/giờ, và nhóm tê ngoài màng cứng liên tục 10ml/giờ (CEI).

- Sự can thiệp (về giảm đau) của nhân viên y tế của nhóm PCEA liều nền 4 ml/giờ ít hơn so với các nhóm PCEA liều nền 2ml/giờ, không có liều nền hay nhóm CEI.

- PCEA có liều nền 2 - 4ml/giờ mang lại sự hài lòng cho sản phụ cao hơn so với nhóm không có liều nền, và nhóm CEI.

- Phương pháp PCEA gây ức chế vận động ít hơn so với phương pháp CEI.

- Phương pháp CEI làm kéo dài thời gian từ khi sinh đến khi trẻ bú được lần đầu tiên hơn so với phương pháp PCEA không hay có duy trì liều nền 2 – 4ml/giờ.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

GS. Nguyễn Thụ

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

Đỗ Văn Lợi

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

INFORMATION SUMMARY OF 
NEW CONCLUSIONS OF THESIS

Name of topic: “Study of patient controlled and non-patient controlled epidural analgesia during labor”.

Code: 62710121              ; Speciality:  Anesthesiology

PhD student: Đo Van Loi

Sciencific supervisors: Professor. Nguyen Thu

Training facility: Ha Noi Medical University

New findings of the thesis: Using solution 0.1% bupivacaine with fentanyl 2µg/ml for pain relief during labor.
- Patient controlled epidural analgesia (PCEA) with background dose of 4 ml/hour maintains analgesic stability better than PCEA groups without or with background  dose of 2ml/h, and continuous epidural infusion group (CEI). So, after epidural analgesia, the ratio of having no stage of VAS > 4 in PCEA group of 4ml/h background dose was higher than PCEA group without or with background dose of 2ml/h, and CEI group (10ml/hour).
- The intervention  of the medical staff of the PCEA group with background dose of 4 ml/h was less than the PCEA group without or with background dose of 2ml/h, and CEI group.
- Satisfaction for women of  PCEA groups with background doses of 2 - 4ml/h was higher than those without the background dose, and CEI group.
- Motor block of the PCEA method was less than the CEI method.
- CEI method caused prolong the time from birth until the first breastfeeding compared with PCEA method with or without background dose of 2 - 4ml/h.

SCIENCIFIC SUPERVISORS

 

 

Professor. Nguyen Thu

PhD STUDENT

 

 

Do Van Loi

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019