Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả kết hợp dẫn lưu và sử dụng Alteplase não thất trong điều trị chảy máu não thất

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc - 62720122

Họ tên: Lương Quốc Chính

Ngày bảo vệ: 26-05-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Liệu

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Bế Hồng Thu

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả kết hợp dẫn lưu và sử dụng Alteplase não thất trong điều trị chảy máu não thất”

Mã số: 62.72.01.22                             Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu

Nghiên cứu sinh:                     Lương Quốc Chính                 Khóa: 30

Người hướng dẫn:      1. PGS.TS. Nguyễn Văn Liệu;           2. PGS.TS. Bế Hồng Thu

Cơ sở đào tạo:             Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

Nghiên cứu thực hiện trên 80 bệnh nhân chảy máu não thất có giãn não thất cấp tại bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2011 đến tháng 12/2014 nhằm đánh giá hiệu quả kết hợp dẫn lưu và sử dụng Alteplase não thất trong điều trị chảy máu não thất có giãn não thất cấp. Bệnh nhân nghiên cứu được chia hai nhóm không ngẫu nhiên: nhóm dẫn lưu não thất ra ngoài đơn thuần (nhóm chứng, n=45) và nhóm kết hợp dẫn lưu và tiêu sợi huyết não thất bằng Alteplase với liều 1 mg cách nhau mỗi 8 giờ (tiêu sợi huyết, n=35). Kết quả tốt theo thang điểm Rankin sửa đổi (mRS = 0 - 3) tại thời điểm một tháng ở nhóm chứng (6,7%) thấp hơn nhóm tiêu sợi huyết (28,6%) với sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05), kết quả tốt cũng thấy có cải thiện ở nhóm tiêu sợi huyết theo thang điểm kết cục Glasgow (GOS = 3 - 5) tại thời điểm một tháng (nhóm chứng: 24,4%; tiêu sợi huyết: 74,3%; p < 0,01) và ba tháng (nhóm chứng: 42,3%; tiêu sợi huyết: 90,3%; p < 0,01). Tỷ lệ tử vong ở nhóm chứng cao hơn nhóm tiêu sợi huyết tại thời điểm 1 tháng (nhóm chứng: 42%; tiêu sợi huyết: 11,4%; p < 0,01) và thời điểm 3 tháng (nhóm chứng: 62,2%; tiêu sợi huyết: 20%; p < 0,01). Tỷ lệ các biến chứng liên quan tới dẫn lưu và sử dụng thuốc tiêu sợi huyết não thất giữa hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu khác biệt nhau không ý nghĩa thống kê: chảy máu tái phát (nhóm chứng: 11,1%; tiêu sợi huyết: 5,7%; p > 0,05), chảy máu xung quanh dẫn lưu (nhóm chứng: 2,2%; tiêu sợi huyết: 5,7%; p > 0,05), tắc dẫn lưu não thất (nhóm chứng: 17,8%; tiêu sợi huyết: 5,7%; p > 0,05), viêm não thất (nhóm chứng: 8,9%; tiêu sợi huyết: 8,6%; p > 0,05), giãn não thất mạn tính (nhóm chứng: 0,0%; tiêu sợi huyết: 8,6%; p > 0,05). Kết quả nghiên cứu cho thấy kết hợp dẫn lưu và sử dụng Alteplase não thất trong điều trị chảy máu não thất làm cải thiện có ý nghĩa chức năng thần kinh, làm giảm có ý nghĩa tỷ lệ tử vong và chứng minh được tính an toàn của tiêu sợi huyết não thất trong điều trị chảy máu não thất có giãn não thất cấp.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

 

PGS. TS. Nguyễn Văn Liệu

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

 

Lương Quốc Chính

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF DOCTORAL DISSERTATION'S NEW CONCLUSIONS

Research title: “Effectiveness of External Intraventricular Drainage in Combination with Intraventricular Fibrinolysis by Alteplase in the Treatment of Intraventricular Hemorrhage with Acute Hydrocephalus”

Specialized code: 62.72.01.22            Specialization: Emergency and Critical care

PhD candidate: Luong Quoc Chinh               the 30th course

Science instructors:     (1) Assoc. Prof. Nguyen Van Lieu, MD., PhD.

(2) Assoc. Prof. Be Hong Thu, MD., PhD.

Training facility:          Hanoi Medical University

Doctoral dissertation’s new conclusions:

Study on 80 patients admitted to the Emergency Department of Bach Mai Hospital due to intraventricular hemorrhage with acute hydrocephalus who were undergone ventriculostomy to drain CSF externally from 11/2011 to 12/2014 was aimed to evaluate the effectiveness of external intraventricular drainage (EVD) in combination with intraventricular fibrinolysis (IVF) by Alteplase in the treatment of intraventricular hemorrhage with acute hydrocephalus. Patients were selected in two groups: EVD without IVF (control, n=45) and EVD with IVF by 1 mg Alteplase every 8 hours (interventional group, n=35). Results: A good result (mRS = 0 - 3) at 1 month in the control group was (6.7%) lower significantly than that in the interventional group (28.6%) (p < 0.05); and the good results (GOS: = 3 - 5) also improved significantly in the interventional group at 1 month (control: 24.4%; interventional group: 74.3%; p < 0.01) and at 3 months (control: 42.3%; interventional group: 90.3%; p < 0.01). Mortality rates in the control group were higher significantly than that in the interventional group at 1 month (42% and 11.4%, respectively; p < 0.01) and 3 months (62.2% and 20%; respectively, p < 0.01). There was no difference in complication between two groups in intracerebral rebleeding (control: 11,1%; interventional group: 5,7%, p > 0.05), catheter-induced hemorrhage (control: 2,2%; interventional group: 5,7%, p > 0.05), catheter occlusion (control : 17,8%; interventional group: 5,7%, p > 0.05), ventriculitis (control: 8,9%; interventional group: 8,6%, p > 0.05) chronic hydrocephalus (control: 0%; interventional group: 8,6%, p > 0.05). Conclusions: Our results showed that external intraventricular drainage in combination with intraventricular fibrinolysis by Alteplase in the treatment of intraventricular hemorrhage with acute hydrocephalus improved significantly outcomes and mortality rates as well had an acceptable safety profile compared to control group.

SCIENCE INTRUCTOR

 

 

 

 

 

 

Assoc. Prof. Nguyen Van Lieu

PHD CANDIDATE

 

 

 

 

 

 

Luong Quoc Chinh

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019