Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sinh thiết hạch cửa trong điều trị ung thư biểu mô tuyến vú giai đoạn sớm

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Phạm Hồng Khoa

Ngày bảo vệ: 07-06-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Bùi Diệu

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Đoàn Hữu Nghị

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Họ tên NCS                : PHẠM HỒNG KHOA

Tên luận án                 : “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sinh thiết hạch cửa trong điều trị ung thư biểu mô tuyến vú giai đoạn sớm”.

Chuyên ngành : Ung thư.                  Mã số: 62720149

Tên cơ sở đào tạo      : Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

Nghiên cứu đã thực hiện thành công kĩ thuật hiện hình và sinh thiết hạch cửa trên 243 bệnh nhân bằng xanh methylene đơn thuần với tỷ lệ nhận diện 98,4%, số hạch cửa trung bình trong nhóm nghiên cứu 1,5. Hạch cửa phản ánh khá chính xác tình trạng di căn hạch nách của bệnh nhân ung thư vú (UTV), với các chỉ số như sau: xét nghiệm hạch cửa tức thì cho độ nhạy 88,9%, độ đặc hiệu 100%, độ chính xác toàn bộ 98,7% và tỷ lệ âm tính giả là 11,1%. Các yếu tố như tuổi, vị trí u, độ mô học hay kích thước u không thấy mối liên quan đến khả năng di căn hạch trên những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, không sờ thấy hạch trên lâm sàng trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi.

Đánh giá hiệu quả của phương pháp sinh thiết hạch cửa: với thời gian theo dõi trung bình 33,24 tháng, kết quả đau, phù tay và rối loạn cảm giác mặt trong cánh tay ở nhóm chỉ sinh thiết hạch cửa thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm có kèm theo vét hạch nách, mức thống kê P<0,001. Kết quả sống thêm toàn bộ trong tổng số 243 trường hợp ước tính theo phương pháp Kaplan Meier trong 3 năm là 98,7% và sống thêm không bệnh ước đạt 98,3%. Tỷ lệ tái phát tại thành ngực 2,4% trong nhóm điều trị bảo tồn và không có trường hợp nào tái phát tại nách cùng bên. 

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, phương pháp sinh thiết hạch cửa bằng xanh methylene trong điều trị phẫu thuật (UTV) giai đoạn sớm là an toàn và hiệu quả ở những trung tâm phẫu thuật vú chưa triển khai đơn vị y học hạt nhân. Sinh thiết hạch cửa nên được áp dụng thường qui cho các bệnh nhân ung thư vú không sờ thấy hạch trên lâm sàng.

 

Hà Nội, ngày   10 tháng  4  năm 2017

Nghiên cứu sinh

 

 

 

Phạm Hồng Khoa

 

Cán bộ hướng dẫn

 

 

 

 

PGS.TS BÙI DIỆU

 

Cán bộ hướng dẫn

 

 

 

 

PGS.TS ĐOÀN HỮU NGHỊ

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF THE NEW FINDINGS IN THE DISSERTATION

Candidate: PHAM HONG KHOA

Name of the thesis: "Applied research sentinel lymph node biopsy in the treatment of the early stage breast cancer".

Specialization: Oncology                      Code: 62720149

Training Institute: Hanoi Medical University

New findings of the thesis:

      Lymphatic mapping was performed by injection of blue methylene for 243 consecutive cases with early breast cancer. The identification rate of sentinel lymph nodes was 98.4% using the methylene alone, the median numbers of blue-stained were 1.5. Sentinel node accurately reflected the state of axillary lymph node metastasis of breast cancer patients, with the following indices of extemporary biopsy: sensitivity 88.9%, specificity 100%, accuracy 98.7%, and false negative rate of 11.1%. In our trial, factors such as age patients, site of tumor, size of tumor and grading tumor do not relate to the ability of lymph node metastasis in early breast cancer.

            Assessments of sentinel node biopsy method’s outcomes: the average follow-up of 33.24 months reported that patients with pain, swelling and numbness arm in the group of sentinel lymph node biopsy (SLNB) only were significant lower than the group of SLNB and completion axillary lymph node dissection, P <0.001. 3-year Kaplan Meier estimates for overall survival were 98.7% and 3-year Kaplan Meier estimates for disease-free survival was 98.3%. There were 2.4% local recurrences in the group of breast conserving treatment and no cases ipsilateral axillary recurrences.

            Our studies showed that SLNB method using blue methylene in the surgical treatment of early stage breast cancer is safe and effective, especially at breast surgery centers which do not access to radioisotopes facilities. SLNB should be applied routinely for early-stage breast cancer with non-palpable lymph nodes.

                          

Hanoi, April 10th, 2017

 

                                Candidate

 

 

       

                          Pham Hong Khoa

 

Supervisor

 

 

 

Assoc. Prof. MD. BUI DIEU

 

Supervisor

 

 

 

            Assoc. Prof. MD. DOAN HUU NGHI

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019