Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật sau cắt bỏ ung thư

Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình - 62720129

Họ tên: Phạm Cao Kiêm

Ngày bảo vệ: 08-06-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Bắc Hùng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật sau cắt bỏ ung thư”

Mã số: 62720129;                                              Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình.

Nghiên cứu sinh: Phạm Cao Kiêm;                   Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Bắc Hùng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

1. Quy trình phẫu thuật tái tạo dương vật bằng vạt đùi trước ngoài

Thiết kế vạt đùi trước ngoài (ĐTN) dựa vào vị trí của mạch xuyên da sau siêu âm doppler. Sau khi bóc tách, cô lập, làm mỏng vạt ĐTN (nếu cần), tái tạo niệu đạo trước, tái tạo thân dương vật sau. Chuyển dương vật mới tới mỏm cụt dương vật cũ qua đường hầm dưới cơ may, cơ thẳng đùi và dưới da vùng mu. Nối niệu đạo cũ với niệu đạo mới. Nối thần kinh cảm giác nếu được lấy theo vạt. Bước tiếp theo là tái tạo quy đầu sau phẫu thuật trên 2 tuần, đặt vật liệu hỗ trợ cương sau mổ trên 2 tháng.

2. Kết quả tái tạo dương vật bằng vạt đùi trước ngoài

2.1. Kết quả phục hồi hình thể giải phẫu thẩm mỹ

22 (78,6%) dương vật tạo hình  được đánh giá là đẹp, 6 (21,4%) dương vật tạo hình được đánh giá là xấu. Dương vật mới sau phẫu thuật đạt được kích thước về chu vi (= 10,9 ± 0,9 cm) và chiều dài (= 11,0 ± 1,5 cm) của người bình thường.  Tái tạo niệu đạo mới hoàn chỉnh ở 25 (71,4%) bệnh nhân. Số còn lại bị hở niệu đạo đầu xa 2 bệnh nhân (7,1%), cong niệu đạo 01 bệnh nhân.

2.2. Kết quả phục hồi chức năng

25 (89,3%) dương vật tạo hình  đạt yêu cầu về chức năng tiết niệu, 3 (10,7%) dương vật tạo hình không đạt yêu cầu.  21 (80,8%) dương vật phục hồi cảm giác ở mức độ S4, 5 (19,2%) dương vật phục hồi ở mức độ S2+. 24 (85,7%) bệnh nhân có quan hệ tình dục sau phẫu thuật.  4 (14,3%) bệnh nhân không quan hệ tình dục do dương vật mềm, do không có hứng thú tình dục.

2.3. Ưu nhược điểm của vạt đùi trước ngoài

Ưu điểm:(1).Vạt ĐTN có khối lượng da lớn, (2). Cuống mạch dài, thuận lợi khi sử dụng vạt dưới dạng cuống mạch liền, (3). Vạt đủ chắc để phục hồi chức năng tình dục, (4). Dễ dấu vùng cho vạt, (5). Vạt không bị ảnh hưởng bởi các phương pháp điều trị ung thư. Nhược điểm: (1). Phải ghép da nơi cho vạt ĐTN, (2). Khó lấy thần kinh cảm giác cùng vạt ĐTN nếu làm mỏng, (3). Màu sắc da không phù hợp với dương vật người trưởng thành.

2.4. Biến chứng và phương pháp xử lý

2 (6,5%) bệnh nhân hoại tử hoàn toàn vạt ĐTN. 8 (25,8%) bệnh nhân hoại tử một phần vạt ĐTN. Xử lý hoại tử bằng cách cắt bỏ hoại tử, tạo hình khuyết bằng vạt da bìu hoặc để lành sẹo tự nhiên. Hở và dò niệu đạo có 7 (22,6%) bệnh nhân. Khắc phục bằng đóng lại mép vết thương và phủ vạt da bìu (5 bệnh nhân), để lành sẹo tự nhiên (1 bệnh nhân), khâu trực tiếp (1 bệnh nhân). Hẹp niệu đạo có 6 (19,4%) bệnh nhân. Xử lý bằng nong niệu đạo (5 bệnh nhân), vạt da bìu 1 bệnh nhân. Hai biến chứng ít gặp là cong dương vật mới (3 (9,7%) bệnh nhân), nhiễm khuẩn (3 (9,7%) bệnh nhân).

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

PGS.TS Nguyễn Bắc Hùng

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

Phạm Cao Kiêm

 

Tóm tắt tiếng anh:


SUMMARY INFORMATION ABOUT THE LATEST CONCLUSION OF PHD THESIS

Thesis title: “Research on using pedicle anterolateral thigh flap to reconstruct phalloplasty after removing penile cancer”.

Code:62720129;                                                           Speciality: Orthopaedics & Plastic surgery.

PhD student: Pham Cao Kiem;                                     Supervisor: Associate Prof. Dr  Nguyen Bac Hung.

Training university: Ha Noi Medical university.

The latest conclusion of PhD thesis:

1. The operating steps

Designation of anterolateral thigh flap (ALTF) based on doppler ultrasound result. After dissection, isolation, thining ALTF (if necessary), urethral reconstruction initiated before trunk reconstruction. Phalloplasty is transferred to a penile stump via a tunnel developed under the sartorius and rectus femoris musle, then under pubic skin. Native urethra is anastomosed with the new urethra, the native penis of trunk with phalloplasty of trunk. Sensitive nerve in ALTF is anastomosed with a dorsal penis nerve if it was preserved completely in ALTF. Glanoplasty is performed over 2 weeks after penile reconstruction and erectile prosthesis is implanted over 2 months postoperation.

2. The result of Phalloplasty

2.1. The anatomical and cosmetic results

78.6% of phalloplasty are cosmetically acceptable result, 21.4% of phalloplasty arecosmetically unacceptable result. The average phalloplasty size equalize to penile length (= 11.0 ± 1.5 cm) and circumference (= 10.9 ± 0.9 cm) of normal people. 71.4% of new urethra were totally reconstructed. The rest of urethra encountered  with problems suchas: 7.1% of urethroplasty opened at the distal end, curved phalloplasty occured at 3.6%. The best result of glanoplasty was with the Norfolk technique because both the coronal and glans reconstruction were completed.

2.2. The functional results

89.3% of phalloplasty met requirement of functional urinary, 10.7% didn’t meet functional urinary. 85.7% of patients had sexual intercourse postoperation, 14.3% of patient had no sexual intercourse due to either flaccid phalloplasty or any demand for sex. Sensitive nerve recovery were confirmed all phalloplasty postoperation.

2.3.Advantages and disadvantages of anterolateral thigh flap

Advantages: The predicled anterolateral thigh flap has numerous advantages such as (1). A  large donor skin; (2). Pedicle vessel is long enough to use pedicle ALTF; (3). Phalloplasty is thick enough to engage sexual intercourse; (4). Minimal scars at noticeable sites; (5). ALTF is outside of the anatomical location for penile cancer treatment. Disadvantages: There are several disadvantages for ALTF such as (1). The large donor defect requires a split skin graft; (2). It is difficult to preserve the lateral femoral cutaneous nerve if ALTF is dissected to a thiner flap; (3). Skin colour of phalloplasty does not match to the skin clour of the adult penis.

2.4. Complications and treatments

Necrotic ALTF was most commonly seen (6.5% of completely necrotized ALTF and 25.8% of partially necrotized ALTF). Necrotic ALTF was surgically removed, and the defects were covered  by scrotal skin flap or waited for secondary healing. 22.6% (7 phalloplaties) with new urethral fistula or open. Among them, 16.1% of new urethra were reconstructed using the scrotal skin flap (5 phalloplaties),  3.2% of new urethra was left healing with second intension (a phalloplasty), 3.2% of urethroplasty was closed directly (a phalloplasty). 21.4% (6 phalloplasties) with urethral stenosis, 17.9% of urethral stenosis was dilated (5 phalloplasties),  3.6% of urethral stricture was resolved by scrotal skin flap. The less common complications were curved phalloplasty (3 new penes), and infection (3 new penes).

SUPERVISOR

 

 

 

Associate Prof. Dr  Nguyen Bac Hung

PHD STUDENT

 

 

 

Pham Cao Kiem

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019