Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu tác dụng của từ trường nhân tạo đối với cải thiện tuần hoàn não và phục hồi chức năng thần kinh ở bệnh nhân tai biến nhồi máu não bán cầu

Chuyên ngành: Phục hồi chức năng - 62720166

Họ tên: Nguyễn Thị Phương Chi

Ngày bảo vệ: 16-08-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Trọng Lưu

Hướng dẫn 2: GS.TS. Cao Minh Châu

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT 
NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên đề  tài: “Nghiên cứu tác dụng của từ  trường nhân tạo đối với cải thiện tuần hoàn não và 
phục hồi chức năng thần kinh ở bệnh nhân tai biến nhồi máu não bán cầu”.
Mã số: 62720165;     Chuyên ngành: Phục hồi chức năng
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Phương Chi
Người hướng dẫn: 1. PGS. TS. Nguyễn Trọng Lưu; 2. GS. TS. Cao Minh Châu
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội
Những kết luận mới của luận án:  Ứng dụng từ  trường xoay chiều 50Hz, cảm ứng từ  40-80mT,  điều trị  kết hợp  trên bệnh nhân nhồi máu não vào ngày thứ  3,2±1,28  sau khởi phát, 
liệu trình điều trị 9,8±3,11 lần (20 phút/lần), đạt được kết quả như sau: 
1. Cải thiện tuần hoàn não: tuần hoàn não được cải thiện cả về trạng thái chức năng của 
mạch máu và lưu lượng tuần hoàn não trên lưu huyết não đồ
-  Tăng  tốc  độ  dòng  chảy:  Thời  gian  đầy  máu  động  mạch  giảm  (từ  174,58ms  xuống 
153,7ms, p<0,001), đỉnh sóng  dạng  nhọn chiếm ưu thế  (85,2% so với 65,6% nhóm chứng, 
p=0,034).
- Tăng lưu lượng tuần hoàn não lên 20,29% (từ 210,62ml/p lên 253,36ml/p, p=0,005).
- Cải thiện tình trạng chức năng thành mạch: chỉ  số  trương lực mạch α/T giảm từ  23,7% 
xuống  20,38%  (p<0,001);  sóng  phụ  xuất  hiện  rõ  chiếm  ưu  thế  (42,6%  so  với  18%  nhóm 
chứng; p=0,013). 
2. Tạo thuận lợi cho sự phục hồi chức năng thần kinh
-  Điểm  NIHSS giảm trung bình 4,06±2,06 điểm, sức cơ tay tăng trung bình 1,48±0,99 
bậc, sức cơ chân tăng 1,41±0,69 bậc  ở  nhóm can thiệp  so với 1,75±1,52 (điểm), 0,69±0,74 
(bậc), 0,6±0,56 (bậc)  của nhóm chứng  với  p<0,001.  Cơ  hội phục hồi thần kinh tốt  ở  nhóm 
can thiệp cao gấp 2 lần so với chứng (OR = 2; 95%CI[0,96-4,2], p=0,047). 
- Cải thiện tuần hoàn não là một cơ chế tác động của từ trường giúp tạo thuận lợi cho sự
phục hồi thần kinh, với cơ hội phục hồi tốt nhóm can thiệp cao hơn 2,94 lần so với nhóm 
chứng (95% CI [1,11-7,8], p=0,029).
Sự  cải thiện tuần hoàn  não  và chức năng thần kinh  có xu hướng khả  quan  hơn  ở  nhóm 
80mT so với 40mT, nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN  NGHIÊN CỨU SINH
PGS. TS. Nguyễn Trọng Lưu GS. TS. Cao Minh Châu Nguyễn Thị Phương Chi

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESES
Name  of  the  thesis:  “Investigating  the  effects  of  artificial  magnetic  field  on  cerebral 
circulation and neuro-functional recovery in cerebral infarction stroke patients”.
Code: 62720165  Speciality: Rehabilitation
PhD students: Nguyen Thi Phuong Chi
Academic instructors: 1. Ass Prof. PhD. Nguyen Trong Luu; 2. Prof. PhD.  Cao Minh Chau
University: Hanoi Medical University
New conclusions of  the doctoral thesis:  The application of 50Hz  alternating magnetic field, 
40-80mT  as  a  combining  treatment  in  cerebral  infarction  stroke  patients  from  the  first 
3.2±1.28  days  of  the  onset  in  9.8±3.11  times  (20  minutes/time)  obtained  the  following 
results: 
1. Improving cerebral circulation: Cerebral circulation had an improvement in both
vascular tone and cerebral blood flow (CBF) on rheoencephalography (REG).
-  Increasing  in  blood  velocity:  The  time  that  cerebral  arteries  were  full  of  blood 
decreased  from  174.58ms  down  to  153.7ms,  p<0.001.  Sharp  crest  waves  were  dominant 
(85.2% versus 65.5% of control group, p=0.034).
- Increasing cerebral blood flow by 20.29% (from 210.62ml/minute up to 
253.36ml/minute, p=0.005).
-  Improving  cerebral  vascular  tone:  Vascular  tone  index  α/T  declined  from  23.7%  to 
20.38% (p<0.001); the percentage of the second wave that appeared clearly was dominant in 
intervention group (42.6% versus 18% of control group, p=0.013).
2. Facilitating neuro-functional recovery
-  NIHSS decreased by 4.06±2.06  (points), arm muscular strength increased by 1.48±0.99
(grade)  and  leg  muscular  strength  increased  by  1.41±0.69  (grade)  on  average  in  the
intervention group compared to  1.75±1.52  (points); 0.69±0.74  (grade) and  0.6±0.56  (grade)
respectively  in  the  control  group,  p<0.001.  The  opportunity  of  making  good  progress  in
neuro-functional recovery in the intervention group was twice higher than  the control group 
(95%CI[0.96-4.2], p=0.047).
- Cerebral circulation improvement might be a mechanical action of magnetic field that 
resulted in a good chance of neurological recovery in the intervention group by 2.94 times 
higher than the control group (95% CI [1.11-7.8], p=0.029).
The improvement of cerebral circulation and neurological function tended to be better 
under the influence of 80mT compared to 40mT. But the difference was not statistically 
significant.
ACADEMIC INSTRUCTORS  PhD students
Assoc Prof. PhD. Nguyen Trong Luu Prof. PhD. Cao Minh Chau Nguyen Thi Phuong Chi

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019