Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng ống nong trong phẫu thuật TVĐĐ đơn tầng CSVTLC tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Chuyên ngành: Ngoại - Thần kinh sọ não - 62720127

Họ tên: Nguyễn Lê Bảo Tiến

Ngày bảo vệ: 08-10-2013

Hướng dẫn 1:PGS. TS. Đào Xuân Tích

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Văn Thạch

Tóm tắt tiếng việt:

Tóm tắt những điểm mới và kết luận của luận án tiến sĩ

Tên luận ánNghiên cứu ứng dụng ống nong trong phẫu thuật thoát vị đĩa đệm đơn tầng cột sống vùng thắt lưng - cùng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức

Chuyên ngành:                                                Ngoại Thần kinh

Mã số:                                                             62.72.07.20

Nghiên cứu sinh:                                             Nguyen Le Bao Tien

Cán bộ hướng dẫn khoa học 1:                       PGS. TS. Đào Xuân Tích

Cán bộ hướng dẫn khoa học 2:                       PGS. TS. Nguyễn Văn Thạch

Cơ sở đào tạo:                                                 Trường Đại học Y Hà Nội

Luận án đã đạt được các kết luận mới chủ yếu như sau:

1. Đã đưa ra được một nghiên cứu đầy đủ về các tiêu chí chẩn đoán cũng như chỉ định điều trị phẫu thuật sử dụng hệ thống ống nong. Thời gian nằm viện trung bình 3.9 ngày. Các bệnh nhân với thời gian xuất hiện triệu chứng trước mổ dưới 3 tháng phục hồi tốt hơn nhóm kéo dài từ 3 tháng trở lên. Không ghi nhận biến chứng nặng.

2. Qua điều trị 151 BN, quy trình là tương đối an toàn, hiệu quả: Thể thoát vị gặp nhiều nhất là thể rách bao còn cuống có 108BN (71,5%); kết quả chung ở thể lồi không tốt bằng hai thể còn lại là thể rách bao xơ và thể di trú. TVĐĐ chèn ép tầng II và tầng III có kết quả tốt hơn ở nhóm TVĐĐ chèn ép ở tầng I.

3. Đã xây dựng được quy trình chẩn đoán và chỉ định điều trị TVĐĐ đơn tầng CSVTLC.

4. Kiến nghị:

Khó khăn thường gặp: với các thoát vị vùng trung tâm, đường ra ở L1-L2, L2-L3; TVĐĐ trung tâm canxi hóa ở l3-L4. Cần chụp cắt lớp vi tính loại trừ canxi hóa trung tâm và phát hiện các bất thường liên quan đến cấu trúc xương và thần kinh. Đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm hoặc nên chuyển sang mổ mở.

Lựa chọn gây mê: gây mê nội khí quản được ưu tiên; chỉ gây tê tủy sống cho những BN không đủ điều kiện gây mê toàn thân .

Các thì trong mổ : có thể bỏ bước 6, đặt kim dẫn đường.

Sau mổ: Khuyến khích BN vận động sớm ngày thứ 2 sau mổ nếu không có chỉ định bất động do tổn thương màng cứng hoặc thần kinh trong mổ.

Tóm tắt tiếng anh:

Summary of New Findings and Conclusions of Doctoral Thesis

Thesis titleApplication of tubular retractor discectomy for single-level lumbosacral disc herniation in Vietduc University hospital.

Specialist:                                                        Neurosurgery

Code:                                                              62.72.07.20

Name of PhD Student:                                               Nguyen Le Bao Tien

Science Advisor 1:                                          Assoc. Prof., PhD. Dao Xuan Tich

Science Advisor 2:                                          Assoc. Prof., PhD. Nguyen Van Thach

Training Institution:                                        Vietduc University hospital

The thesis has obtained the main new contributions as follows:

1. A study with adequacy of diagnostic criteria and indication for surgery using dilators.

Mean hospital stay is 3.9 days. Patients with timing <3 months have better recovery than patients with timing >3 months. No severe complications

2. After treatment on 151 patients, the process is safe and effective: the most common type of herniation is disc extrusion, with 108 patients (71.5%). The treatment outcome in patients with extrusion or migration is bettern than those with protrusion. General outcome of discectomy of the floor II and III is better than that of the floor I.

3. Formulate the diagnostic approach and treatment indication of single-level lumbosacral disc herniation.

4. Proposal changes:

Common problems: herniation or lateral recess herniation at L1-L2, L2-L3; calcified central herniation at L3-L4. CT is required to exclude central calcification and detect abnormalities related to bony and neural structures. Surgery of these cases must be done by high experience surgeons or need to be changed into open procedures.

Choice of anesthetic type: endotracheal anesthesia is preferred; spinal anesthesia is only chosen in patients ineligble to general anesthesia.

Surgical phases: may pass step 6 – inserting guide needle.

Post operative: Encourage patients to early mobilize from the day 2 postoperative if there are no indications for immobilization, such as injury to dural or nerve.

Tóm tắt: Chưa có file đính kèm

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019