Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu tính an toàn, tác dụng hạ đường huyết trên thực nghiệm và đái tháo đường typ 2 mức độ nhẹ bằng cao lỏng Thập vị giáng đường phương

Chuyên ngành: Y học cổ truyền - 62720201

Họ tên: Tiêu Ngọc chiến

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. nguyễn Nhược Kim

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Trọng Thông

Tóm tắt tiếng việt:

1. Cao lỏng thập vị giáng đường phương đường uống có tính an toàn cao, có tác dụng hạ glucose và điều chỉnh rối loạn lipid máu trên động vật thực nghiệm:

- Liều dung nạp tối đa 225g/kg thể trọng chuột nhắt không có biểu hiện độc tính cấp. Liều 11,52g/kg/ngày (liều tương đương trên người) và liều 34,56g/kg/ngày (gấp 3 lần liều dùng trên người), uống liên tục trong 12 tuần chưa thấy biến đổi các chỉ số huyết học, hóa sinh máu và mô bệnh học gan, thận thỏ.

- Trên chuột gây ĐTĐ typ 2 uống cao lỏng TVGĐP trong 20 ngày: liều 38,4g và 76,8g/kg /ngày, nồng độ glucose máu giảm (p<0,001); liều 76,8g/kg/ngày, TG máu giảm (p<0,01); liều 38,4g/kg/ngày, TC và LDL-C giảm (p <0,05). Các tác dụng đều tương đương lô uống gliclazid liều 30mg/kg (p>0,05).

- Trên chuột uống cao lỏng TVGĐP với liều 38,4g/kg và 76,8g/kg thể trọng /ngày song song với ăn chế độ HFD liên tục trong 8 tuần có tác dụng: nồng độ glucose và TG, TC máu giảm (p<0,001; 0,01), tác dụng tương đương  gliclazid liều 30mg/kg (p>0,05).

2. Cao lỏng Thập vị giáng đường phương có tác dụng hạ glucose, điều chỉnh rối loạn lipid máu và chưa thấy có tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mức độ nhẹ sau 90 ngày điều trị:

          Glucose máu giảm (từ 8,02 ± 0,73 xuống 6,00 ± 0,66 mmol/L) với (p90-0<0,001); Chỉ số HbA1c (%) giảm (7,25±0,84 xuống 6,23±0,94) với (p90-0<0,001); Số lượng bệnh nhân rối loạn cholesterol, LDL-C và giá trị trung bình các chỉ số giảm (p<0,01, đến 0,001); Triglycerid giảm và HDL-C tăng (p<0,01, đến 0,001). Kết quả điều trị chung đạt loại tốt 51,7%, khá 33,3%, trung bình 2,5%, không kết quả 12,5%. Tác dụng điều trị thể trung tiêu và thượng tiêu tốt hơn thể hạ tiêu (p<0,001). Thuốc không gây tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân.

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

1. Thap vi giang duong phuong syrup by drinking is highly safe, able to decrease glucose level and adjust dyslipidemia on experiemntal animals :

Maximum admission was 225g/kg weight of house mice without any acute toxicity. Admission 11.52g/kg/day (equivalent to human) and 34.56g/kg/day (three times as human), continuous use for 12 weeks without any change of hematologic, blood biochemical, histological and pathological indicators on rabbits’ liver and kidney.  

- For mice infected with diabetes type 2 drinking Thap vi giang duong phuong syrup for 20 days : admission 38.4g and 76.8g/kg/day, blood glucose level reduced to (p<0.001); admission 76.8g/kg/day, blood TG reduced to (p<0.01); admission 38.4g/kg/day, TC and LDL-C reduced to (p<0.05). All effects are equivalent to lot of gliclazid admission 30mg/kg (p>0.05).

- For mice drinking Thap vi giang duong phuong syrup with admission 38.4g/kg and 76.8g/kg weight per day along with HFD eating for 8 continuous weeks : blood glucose, TG, TC reduced to (p<0.001; 0.01), effects equivalent to gliclazid admission 30mg/kg (p>0.05).

2. “Thap vi giang duong phuong” syrup has medical effects such as hypoglycaemia, dyslipidemia adjustment, and it is not seen that there are any adverse effects for diabetic patients type 2, minor level after 90 days of treatment:

          Blood glucose decreases (from 8,02 ± 0,73 to 6,00 ± 0,66 mmol/L) with (p90-0<0,001); HbA1c (%) decreases (from 7,25±0,84 to 6,23±0,94) with(p90-0<0,001); the number of patients with abnormal cholesterol, LDL-C, and average value of indicators reduce (p<0,01, to 0,001)  ; Triglycerid decreases and HDL-C increases (p<0,01, to 0,001). The very good result of general treatment is 51.7%, good 33.3%, average 2.5%, no result 12.5%. The treatment effects for medium and upper level are better than lower level (p<0,001). The drug does not cause adverse effects for patients.   

 

                                              

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019