Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị rối loạn trầm cảm ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống

Chuyên ngành: Tâm thần - 62720148

Họ tên: Cao Thị Vịnh

Ngày bảo vệ: 01-02-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Đoàn

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸ

Tên luận án: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị rối loạn trầm cảm ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống”.

Mã số: 62 72 01 48. Chuyên ngành: Tâm thần.

Nghiên cứu sinh:  Cao Thị Vịnh

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Đoàn       

Cơ sở đào tạo: Bộ Môn Tâm thần - Trường Đại Học Y Hà Nội.

    Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở 98 bệnh nhân SLE có rối loạn trầm cảm. Đánh giá điều trị trầm cảm ở 72 bệnh nhân SLE có rối loạn trầm cảm mức độ nhẹ và vừa điều trị nội trú tại Trung tâm Dị ứng Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai từ 6/2014 đến tháng 5/2015. Chúng tôi có kết luận:

Những kết luận mới của luận án:

1. Tỷ lệ rối loạn trầm cảm ở nghiên cứu là 47,1% trong đó 38,9% trầm cảm mức độ nhẹ và vừa. Số BN trầm cảm tập trung nhiều ở nhóm tuổi từ 21-40 (chiếm 56,6%) Trầm cảm có liên quan đến biểu hiện suy chức năng trục tuyến dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận. Chỉ số ACTH và cortisol ở máu ngoại vi lúc 8 giờ sáng thấp. Chỉ số trung bình ACTH, cortisol lần lượt là 7.54 ± 15.66 pg/ml và 212.22 ± 189.87 nmol/l, thấp hơn so với chỉ số ở người bình thường có ý nghĩa thống kê với P < 0,05. Rối loạn trầm cảm thường không điển hình; Các biểu hiện dễ mệt mỏi, đuối sức, thiếu sức sống và buồn chán chiếm tỷ lệ 100%. Trầm cảm có liên quan chặt chẽ với các yếu tố tâm lý xã hội: kinh tế khó khăn 57%, không làm được công việc cũ 46%. Ý tưởng hành vi tự sát 43%. Trầm cảm làm bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) tiến  triển trầm trọng hơn tương ứng với điểm SLEDAI ở mức cao (chiếm tỷ lệ 53,8%). Các rối loạn trầm cảm thường kết hợp với các biểu hiện lo âu chiếm tỷ lệ 100%. Rối loạn giấc ngủ 93%, đau đầu chiếm 71,7%, đau nhức cơ 83,67%. Đây là nhóm triệu chứng tâm lý dạng tâm căn.

 2. Điều trị corticoide và thuốc ức chế miễn dịch để kiểm soát triệu chứng bệnh SLE, cũng có tác dụng đối với các triệu chứng trầm cảm ở bệnh nhân SLE (Trầm cảm thực tổn do bệnh SLE). Liệu pháp tâm lý kích hoạt hành vi sử dụng trong nghiên cứu có tác dụng tốt trong điều trị trầm cảm mức độ nhẹ và vừa (Trầm cảm liên quan đến stress).

Đây là những bằng chứng cho thấy cần có sự kết hợp của các chuyên gia thuộc những chuyên nghành khác nhau trong việc điều trị, chăm sóc người bệnh nói chung, bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống nói riêng.

       Người hướng dẫn                                                      Nghiên cứu sinh

 

   PGS.TS Nguyễn Văn Đoàn                                                 Cao Thị Vịnh

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION OF NEW CONCLUSIONS

OF DOCTORAL THESIS

Title: "Research on clinical features and treatment of depressive disorder in patients with Systemic lupus erythematosus ".

Code: 62 72 01 48. Specialization: Psychiatry

PhD student: Cao Thị Vịnh

Facilitators:  Associate Professor. PhD. Nguyễn Văn Đoàn

Training Department: Department of Psychiatry - Ha Noi Medical University

      Study clinical characteristics in 98 SLE patients with depressive disorder. Evaluate the effectiveness of treatment of depression in 72 SLE patients with  mild and moderate depression at the Center for Allergy Clinical Immunology Bach Mai Hospital from 6/2014 to 5/2015. We have concluded:

The findings new of the thesis  

1. Proportion of depressive disorder in the study was 47.1%, with mild to moderate depression  number  were 38.9%. The number of depressed patients is highest in the age group 20 - 40 (accounting for 56,6%).  Depression is related to the impaired function of the hypothalamic-pituitary-adrenal axis. Index of ACTH and cortisol  in peripheral blood at 8 am are low. The average index of ACTH and cortisol in the study is 7.54 ± 15.66 pg/ml and 212.22 ± 189.87 nmol/l, a decrease for a normal person. The difference has a statistical meaning with p<0,01 and p<0,05. Depression disorders are often atypical; Symptoms include fatigue, lack of vitality and boredom which accounted for 100%.  Depression is closely related to psychosocial factors: economic difficulty is 57%, failure to do job 46%. Suicidal behavior idea 43%. Depression causes SLE to progress more severely, equivalent to high SLEDAI scores (accounting for 53.8%). Depressive disorders often associated with manifestations of anxiety, accounting for a 100%. Sleep disturbance is 93%, headache is 71,7%, muscle ache 83,67%. Depends on the psychological state of the patient. This is the group of heart-based psychological symptoms. The high proportion of newly diagnosed SLE patients in the first month is 26% who have had SLE for 2-5 years (26%) with depressive disorder. High depression in SLE patients with lesions in skin (79.63%), joints (62.96%) in cooperation with injuries in the central nervous system.

2. Corticoide and immune inhibiting drugs used to control the symptoms of SLE are also effective against the depressive symptoms in SLE patients (Depression in SLE disease is real damage depression). The psychological Behavioral Activation Therapy used in study has good effects in the treatment of mild and moderate depression (Depression in SLE patients is depression-related stress)

      This is evidence that there should be a combination of specialists in different specialties in the treatment and care of patients in general, patients with SLE in particular.

     Facilitators                                                                       PhD Student

 

 

                                                                                              Cao Thi Vinh

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019