Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu thực trạng môi trường và sức khỏe người lao động ở một số nhà máy chế biến quặng kẽm, đề xuất giải pháp dự phòng

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Vũ Xuân Trung

Ngày bảo vệ: 20-06-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Khương Văn Duy

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Liên

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu thực trạng môi trường và sức khỏe người lao động ở
một số nhà máy chế biến quặng kẽm, đề xuất giải pháp dự phòng”.

Mã số chuyên ngành: 62720301; Chuyên ngành: YTCC
Nghiên cứu sinh:
Vũ Xuân Trung, NCS K30 (theo Quyết định số: 1057/QĐ-
ĐHYHN ngày 30/03/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội).
Cán bộ hướng dẫn
: 1. PGS.TS Khương Văn Duy,
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Liên

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội
Những kết luận mới của luận án:
- Nghiên cứu đã mô tả mức độ ô nhiễm bụi hơi kẽm chì trong môi trường làm
việc tại 6 nhà máy chế biến quặng kẽm thuộc tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn.
- Mô tả được thực trạng sức khỏe người lao động với tỷ lệ mắc một số bệnh
thường gặp như nhóm bệnh răng hàm mặt chiếm tỷ lệ 59,1%, mắt 30,8%, tai mũi
họng 28,7%, tăng huyết áp 18,6% và thiếu máu 35,4%. Nghiên cứu xác định được
nồng độ kẽm trung bình trong máu ở người lao động là 5,4 ± 1,4mg/L và chì máu là
35,51 ± 9,84µg/dL. Tỷ lệ mắc sốt hơi kim loại là 15,2%, viêm mũi 5,7%, tỷ lệ mắc
có liên quan đến nồng độ bụi hơi kẽm chì trong không khí tại vị trí làm việc. Đây là
các số liệu khoa học có giá trị giúp các cơ sở, các cơ quan quản lý có được cơ sở khoa
học để đưa ra các giải pháp về quản lý và nâng cao sức khỏe cho người lao động.
- Số liệu về tỷ lệ mắc sốt hơi kim loại, viêm mũi ở người lao động và một số
yếu tố liên quan là cơ sở khoa học để có thể tiếp tục thực hiện các nghiên cứu tiếp
theo, do đây là vấn đề chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam.
- Mặc dù chưa xác định được mối liên quan chặt chẽ giữa tỷ lệ mắc sốt hơi kim
loại và viêm mũi và mức độ tiếp xúc, nhưng kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, cần
phải thực hiện các biện pháp kiểm soát, dự phòng để hạn chế ảnh hưởng sức khỏe
do tiếp xúc với bụi hơi kẽm, chì ở công nhân chế bến quặng kẽm.
- Một số biện pháp dự phòng đã đề xuất có thể áp dụng được cho các cơ sở chế
biến quặng kẽm.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(ký, ghi rõ họ tên)
PGS.TS. Khương Văn Duy
NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)
Vũ Xuân Trung

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY ON NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS
1. Title of thesis:
"Study on working environment and health status of workers in
some zinc-ore Processing Factories and propose some preventive methods
"
Specialization: Public Health (course 30); Code: 62720301
2. Name of candidate: Vu Xuan Trung
3. Name of Science Instructors:
- The first instructor: As Prof. Dr. Khuong Van Duy
- The second instructor: As Prof. Dr. Nguyen Thi Bich Lien

4. Training facility: Hanoi Medical University
5. New findings of the thesis:
- The study carried out quantifying the concentration of zinc and lead fumes
present in working air environment in 6 Zinc-ore Processing Factories at
Thainguyen and Backan province.
- The study found that, the prevalence of some common disease and
occupational related disease, such as: stomatology diseases (59,1 %), eye diseases
(30,8 %), ear - nose - throat diseases (28,7 %), high blood pressure (18,6 %) and
anemia (35,4 %). Whole blood zinc and lead concentration mean of exposured
workers were 5,4 ± 1,4mg/L and 35,51 ± 9,84µg/dL. The prevalent of matal fume
fever was 15,2% and rhinitis 5,7 %, that were associated with the concentration of
zinc and lead fumes in working environment. The result of study is useful
reference data that help employers and authorities having basic data for establish
prevention and control measures to improve health of workers.
- Because of not having many studies on matal fume fever, rhinitis in
Vietnam, so the result of this study has noted that, we have to do more studies on
these diseases.
- Although there was no significant association between matal fume fever
and rhinitis prevalent and the level, but the result of study has suggested that, it is
very important to carry out some privention and control methods to reduce health
effect of zinc and lead fumes for zinc-ore processing workers.
- Some propose prevention and control measures came from the study need
to be implemented in Zinc-ore Processing Factories.

INSTRUCTOR
As Prof. Dr. Khuong Van Duy
PHD CANDIDATE
Vu Xuan Trung

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019