Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị của chụp cộng hưởng từ 1.5Tesla trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Lê Tuấn Linh

Ngày bảo vệ: 09-11-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Duy Huề

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu giá trị của chụp cộng hưởng từ 1.5Tesla trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp

Mã số: 62720166;                             Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Nghiên cứu sinh: Lê Tuấn Linh

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Duy Huề 2. PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu

Cơ sở đào tạo: Trường đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

  • Trên chuỗi xung khuếch tán b500, hệ số khuếch tán biểu kiến ADC (Apparent Diffusion Coefficient) trung bình của bướu giáp nhân ác tính là 1,22±0,58x10-3mm2/s, lành tính là 2,05±0,44x10-3mm2/s. Điểm cắt của hệ số ADC phân biệt bướu giáp nhân lành tính và ác tính là 1,7x10-3mm2/s, khi đó độ nhạy, độ đặc hiệu, và độ chính xác lần lượt là 81,3%, 90,7% và 87,1%.
  • Cộng hưởng từ có giá trị cao hơn siêu âm, thấp hơn tế bào học và sinh thiết tức thì trong phân biệt bướu giáp nhân lành tính và ác tính.
  • Cộng hưởng từ có giá trị chẩn đoán cao hơn siêu âm trong đánh giá xâm lấn các cấu trúc giải phẫu lân cận của ung thư tuyến giáp.
  • Cộng hưởng từ có giá trị chẩn đoán cao hơn siêu âm trong đánh giá di căn hạch vùng cổ của ung thư tuyến giáp.

 

Người hướng dẫn

 

 

 

 

 

 

 

PGS.TS Nguyễn Duy Huề

Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

 

 

 

Lê Tuấn Linh

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW DISTRIBUTION OF PHD THESIS

 

Thesis name: “Value of 1.5 Tesla magnetic resonance imaging in diagnosis of thyroid cancer”

Code: 62720166                                                   Specialism: Radiology         

PhD student: Le Tuan Linh 

Supervior: 1 Nguyen Duy Hue, MD, PhD, Associated Professor

                  2 Nguyen Van Hieu MD, PhD, Associated Professor

Education establishment: Hanoi Medical University

New contributions of thesis:

- In the sequences diffusion with b-value of 500, the average of apparent diffusion coefficient (ADC) of malignant and benign thyroid nodule was 1.22±0.58x10-3mm2/s and 2.05±0.44x10-3mm2/s respectively. The cut-off ADC value to distinguish between malignant and benign thyroid nodule was 1.7x10-3mm2/s, with the sensitivity, specificity and accuracy was 81.3%, 90.7% and 87.1% respectively.

- MRI has higher value comparing with ultrasound and lower value comparing with pathology and cytology in differentiating malignant and benign lesion.

- MRI has higher value than ultrasound in assessment of local extension of thyroid cancer.

- MRI had higher value comparing with ultrasound in assessment of lymph nodes metastasis.

Supervisor

 

 

 

Professor Nguyen Duy Hue

PhD student

 

 

 

Le Tuan Linh

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019