Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu lâm sàng, tổn thương não và các yếu tố liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Đặng Anh Tuấn

Ngày bảo vệ: 14-11-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu lâm sàng, tổn thương não và các yếu tố liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em

Mã số: 62720135; Chuyên ngành: Nhi khoa.

Nghiên cứu sinh: Đặng Anh Tuấn. Khóa 30

Người hướng dẫn: Phó Giáo Sư-Tiến Sỹ Nguyễn Văn Thắng

Cơ sở đào đạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Bệnh nhân mắc động kinh cục bộ kháng thuốc có biểu hiện lâm sàng đa dạng, trong đó phổ biến nhất là kiểu cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát (43,4%). Phần lớn có chậm phát triển tâm-vận động (80,3%) và thiếu sót thần kinh khu trú (53,9%). Một số bệnh nhân có biến đổi kiểu cơn lâm sàng theo độ tuổi phát triển (22,4%). Mặc dù đã được sử dụng các thuốc kháng động kinh lựa chọn hợp lý nhưng bệnh nhân vẫn tái phát các cơn động kinh với tần xuất hàng ngày (68,4%) hoặc hàng tuần (30,3%).

2. Các tổn thương não gây động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em: loạn sản vỏ não khu trú (59,3%), u lành tính (18,5%), viêm não Rasmussen (11,1%), xơ hóa hồi hải mã (3,7%), thoái hóa nhu mô-nhồi máu não (3,7%). Trong đó, loạn sản vỏ não khu trú là tổn thương não phổ biến nhất. Với các loạn sản vỏ não khu trú ở mức độ nhẹ (typ IA, IB): chụp cộng hưởng từ không tìm thấy tổn thương hoặc không đủ rõ (10,5%). Khi này, chụp cắt lớp với bức xạ positron (PET) sẽ có tính chất quyết định về phương diện chẩn đoán hình ảnh.

3. Phân tích kỹ biểu hiện lâm sàng và điện não giúp chẩn đoán thể loại động kinh. Ngoài ra, cộng hưởng từ và PET giúp khu trú ổ hoặc vùng gây động kinh qua đó giúp cho điều trị bằng phẫu thuật.

4. Một số yếu tố có liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em: Mẹ sốt trong hai tháng đầu thời kì mang thai; Tiền sử đẻ non; Tiền sử xuất huyết nội sọ; Tiền sử sốt cao co giật phức hợp; Tiền sử từng mắc trạng thái động kinh; Chậm phát triển tâm-vận động; Thiếu sót thần kinh khu trú; Tuổi khởi phát dưới 12 tháng; Phân loại cơn ban đầu là hội chứng West; Biến đổi kiểu cơn lâm sàng theo thời gian.

5. Đề tài đưa ra một số khuyến nghị về điều trị bằng phẫu thuật với động kinh cục bộ kháng thuốc ở nước ta:

-Kết hợp lâm sàng, điện não và cộng hưởng từ xác định được ổ, vùng gây động kinh khu trú.

-Kết hợp lâm sàng, điện não gợi ý bản chất cơn cục bộ nhưng cộng hưởng từ không xác định được tổn thương khu trú. Khi này cần chụp PET để xác định ổ, vùng gây động kinh khu trú, qua đó giúp cho chỉ định phẫu thuật.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

       

                        NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

PGS-TS. Nguyễn Văn Thắng                                                              Đặng Anh Tuấn

 

Tóm tắt tiếng anh:

MINISTRY OF HEALTH             THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

HANOI MEDICAL UNIVERSITY              Independence - Freedom - Happiness

                                                             ------------------------

 

SUMMARY OF DOCTORAL THESIS

 

Name of the thesis: “Clinical manifestations, cerebral lesion and factors related to drug-resistant focal epilepsy in children

Name of PhD student: Dang Anh Tuan

Major: Neurology         PhD Course: 30                                                 Code: 62720135

Supervisor: Nguyen Van Thang, MD., PhD., Associate Professor

Training University: Hanoi Medical University

New contributions of the thesis:

1. Patients suffering from drug-resistant focal epilepsy had diverse clinical manifestations and the most common seizure type is partial seizure with 2nd generalisation (43,4%). Majority of cases had psycho-motor delay (80,3%) and focal neurological deficit (53,9%). Some cases had seizure semeiology change over time. Although receiving anti-epileptic drugs choosen appropriately, these patients still had repeated seizures with daily frequency (68,4%) or weekly (30,3%).

2. Cerebral lesions causing drug-resistant focal epilepsy in children: focal cortical dysplasia (59,3%), benign tumours (18,5%), Rasmussen encephalitis (11,1%), hippocampal sclerosis (3,7%), tissue degenerescence-infarct (3,7%). Among thoses, focal cortical dysplasia is the most common. With milder subtypes of focal cortical dysplasia (type IA, IB): MRI usually does not show lesions or the lesions are not sufficiently clear (10,5%). In this situation, PET scan will be critical in terms of diagnostic imaging.

3. A thorough analysis of clinical manifestations and EEG will aid in classifying seizure type/epilepsy syndrome. MRI and PET will localize epileptogenic lesion and therefore will aid in surgical decision making.

4. Related factors in drug-resistant focal epilepsy in children: Maternal fever during the first two months of pregnancy; Prematurity; History of intracranial hemorrhage; History of complex febrile seizure; History of status epilepticus; Psycho-motor delay; Focal neurological deficit; Age at onset less than 12 months; Change of seizure semeiology over time; History of infantile spasms.

5. Based on this study, we propose some recommendations regarding surgical treatment for drug-resistant focal epilepsy as below:

-Concordant clinico-electro-MRI pointing out to a focal epileptogenic lesion.

-Clinical manifestations and EEG abnormalities are suggestive of focal nature, but MRI is normal or unclear. In this situation, a PET should be done to clarify a potential focal epileptogenic lesion, therefore aid in surgical indication.

 

 

 

     SUPERVISOR                                                                                        PhD STUDENT

 

 

      

   Ass. Prof. Nguyễn Văn Thắng                                                                        Đặng Anh Tuấn

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019