Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Mô hình tử vong do các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2005 - 2014 tại tỉnh Nghệ An và đánh giá giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng báo cáo tử vong

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Nguyễn Văn Thương

Ngày bảo vệ: 14-11-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Lê Trần Ngoan

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Mô hình tử vong do các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2005 - 2014 tại tỉnh Nghệ An và đánh giá giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng báo cáo tử vong

Mã số: 62.72.03.01; Chuyên ngành: Y tế công cộng

Nghiên cứu sinh:  Nguyễn Văn Thương

Người hướng dẫn: PGS. TS. Lê Trần Ngoan

Cơ sở đào tạo: Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

Mô tả được phân bố theo số lượng và tỷ lệ % của 4 nhóm bệnh không lây nhiễm chính bao gồm các bệnh tim mạch, các bệnh ung thư, đái tháo đường, và các bệnh hô hấp mạn tính là nguyên nhân tử vong 59,3% của tổng số tử vong ở trỉnh Nghệ An trong giai đoạn 10 năm liên tục.

Phân tích được tỷ lệ tử vong chuẩn hóa tuổi trên 100.000 người-năm cho tổng số và từng nhóm bệnh không lây nhiễm. Trong 4 nhóm bệnh không lây nhiễm, các bệnh tim mạch và ung thư có tỷ lệ tử vong chuẩn hóa cao nhất và nhì trong số 13 nhóm nguyên nhân chính, theo chương ICD-10.

Mô tả được phân bố (%) số người mất do các bệnh không lây nhiễm ở tuổi dưới 70. Nhóm bệnh ung thư có tỷ lệ % số người tử vong dưới 70 tuổi cao nhất trong 4 nhóm các bệnh không lây nhiễm, trên 60% và sau đó là nhóm đái tháo đường trên 50%.

Mô tả được sự lưu hành với mức độ nguy hiểm khác nhau giữa các vùng sinh thái, địa lý, kinh tế của tỉnh Nghệ An. Vùng ngoại thành, nông thôn, ven biển có nguy cơ cao tử vong do các bệnh không lây nhiễm. Riêng vùng núi cao, nam giới có nguy cơ thấp mắc ung thư và đái tháo đường trong công trình nghiên cứu này.

Phân được gánh nặng bệnh tật do các bệnh không lây nhiễm (DALY) là số năm sống tiềm năng mất đi do mắc bệnh và tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm và cho 4 phân nhóm BKLN.

Chất lượng số liệu ghi nhận tử vong là rất tốt đối với 1.581 trường hợp tử vong năm 2014 ở huyện Diễn Châu, độ nhạy đạt 95%. Sau tập huấn can thiệp bằng hội thảo về nguyên tắc và phương pháp ghi nhận tử vong, chất lượng số liệu tăng có ý nghĩa thống kê đối với độ nhạy, độ đặc hiệu, trị số dự báo dương và trị số dự báo âm đối với toàn bộ BKLN và từng phân nhóm.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

                 Lê Trần Ngoan                                    Nguyễn Văn Thương

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF THE NEW FINDINGS  AND CONCLUSIONS OF

THE DOCTRAL THESIS

 

Thesis title: "Mortality patterns from non-communicable diseases in the period of 2005 - 2014 in Nghe An province and evaluation of the interventions to improve the quality of death registration"

Code: 62.72.03.01; Major: Public Health

Candidate: Nguyen Van Thuong

Mentor: Assoc. Prof. Dr. Le Tran Ngoan

Training institution: Institute of Preventive Medicine and Public Health - Hanoi Medical University

New findings and conclusions of the Doctoral thesis:

The four main non-communicable diseases (NCDs) were observed and described including cardiovascular disease, cancer, diabetes, and chronic respiratory illnesses that causes about 59,3 % of total deaths in Nghe An province, over a 10-year period.

The age-standardized rates per 100,000 person-year were estimated in using the world population structure, for NCDs. For specific groups, cardiovascular disease and cancer were the two leading causes of deaths among the 13 major groups, according to Chapter ICD-10.

Proportion of cases died prematurely under the age of 70 was estimated for total and its sub-groups of NCDs. The highest proportion of cases died prematurely under the age of 70 was seen for cancer (over 60%) and diabetes (over 50%).

Ecological variables of death from NCDs were observed. That is, the significant increased risks of NCDs were seen in areas of suburban, rural and coastal; in contrast, the significant decreased was observed in high mountain areas for cancer and diabetes in men.

Disability-Adjusted Life Lost (DALY) of NCDs and its sub-4-groups was estimated and addressed. Among NCDs, the leading DALY was seen for cancer.

Data quality of mortality registration of NCDs in Dien Chau district for 1,581 deaths occurred in 2014 was very good with the estimated sensitivity of 95%. Data quality of accuracy and completeness of mortality registration was significantly improved for NCDs and its sub-groups of sensitivity, specificity, positive predictive value, and negative predictive value, after the population-based interventions by completed training workshops on principle and methods.   

 

Mentor

 

 

 

 

 

Assoc. Prof. Dr. Le Tran Ngoan

              Candidate

 

 

 

 

 

    Nguyen Van Thuong

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019