Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Thực trạng trầm cảm và hành vi tìm kiếm hỗ trợ ở phụ nữ mang thai, sau sinh tại huyện Đông Anh, Hà Nội

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Trần Thơ Nhị

Ngày bảo vệ: 30-11-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên luận án: Thực trạng trầm cảm và hành vi tìm kiếm hỗ trợ ở phụ nữ mang thai, sau sinh tại huyện Đông Anh, Hà Nội”.

Mã số: 62720301;                                     Chuyên ngành: Y tế Công cộng         

Nghiên cứu sinh: Trần Thơ Nhị

Người hướng dẫn: 1.PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Hạnh;       2.PGS.TS Nguyễn Đức Hinh

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

Tỷ lệ và dấu hiệu trầm cảm trong khi mang thai và sau sinh:

Tỷ lệ trầm cảm trong khi mang thai là 5% và trầm cảm sau sinh là 8,2%. Tỷ lệ mới mắc trầm cảm là 6,5% (83/1274).

Một số yếu tố liên quan đến trầm cảm trong khi mang thai và sau sinh:

Nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố liên quan đến trầm cảm trong khi mang thai bao gồm: thai phụ bị bạo lực trong mang thai; thai phụ có tiền sử bị thai chết lưu; lo âu trong mang thai; thai phụ không được gia đình hỗ trợ trong khi mang thai.

Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liên quan đến trầm cảm sau sinh bao gồm: Phụ nữ có trình độ học vấn càng thấp thì nguy cơ bị trầm cảm sau sinh càng cao; phụ nữ có nghề nghiệp là nông dân, công chức/viên chức nhà nước. Phụ nữ có chồng thích thai nhi là con trai. Phụ nữ sinh non dưới 37 tuần; phụ nữ không được hỗ trợ sau sinh; những phụ nữ bị bạo lực thể xác và/ tình dục; bạo lực tinh thần trong khi mang thai.

Hành vi tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ của phụ nữ có dấu hiệu trầm cảm:

Đa số phụ nữ có dấu hiệu trầm cảm trong khi mang thai và sau sinh  không tìm kiếm sự trợ giúp từ nhân viên y tế hay chuyên gia tâm thần, cán bộ tâm lý lâm sàng mà chủ yếu là tự cá nhân giải quyết hoặc tìm đến sự giúp đỡ từ phía gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và sử dụng mạng xã hội.

Những vấn đề khoa học và kỹ thuật đã được giải quyết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Với thiết kế nghiên cứu theo dõi dọc thực hiện trên hơn 1274 phụ nữ, nhằm xác định tỷ lệ trầm cảm trong khi mang thai và sau sinh và một số yếu tố liên quan, đồng thời mô tả hành vi tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ của phụ nữ khi có các dấu hiệu trầm cảm là rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Nghiên cứu sử dụng các công cụ đo lường trầm cảm được chuẩn hóa, thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng phù hợp cùng với phương pháp phân tích cập nhật, hiện đại đã cung cấp các bằng chứng chính xác, có ý nghĩa khoa học cao để đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp với tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội hiện nay nhằm cải thiện sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh

PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

Trần Thơ Nhị

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION ON NEW FINDINGS OF THE PHD THESIS

 

Thesis title: “Depression and help-seeking behaviors among antepartum and postpartum women in Dong Anh district, Hanoi".

Code: 62720301                                     Major: Public Health       

PhD candidate: Nhi Tran Tho

Supervisor:  1. Assoc Prof.PhD.  Nguyen Thi Thuy Hanh;

                    2. Assoc.Prof.PhD. Nguyen Duc Hinh.

Instructor: Hanoi Medical University.

New conclusions of the thesis:

The proportion and signs of antepartum and postpartum depression:

The proportion of antepartum depression was 5% and postpartum depression was 8.2%. The depression incidence rate was 6.5% (83/1274).

Several factors associated with antepartum and postpartum depression:

The study revealed strong predictors of antepartum depression including: experiencing violence during pregnancy; history of stillbirth; anxiety in pregnancy; and lack of support by their families during pregnancy.

The study showed factors strongly associated with postpartum depression including: low education levels; occupations including farming, company officers, or government officials; having a husband who prefers boys; history of preterm birth (less than 37 weeks); not being supported after delivery; experiencing physical/ sexual violence; and experiencing two or more accounts of mental violence during pregnancy.

Help-seeking behaviors among women with signs of depression:

The majority of women with signs of depression did not seek help from healthcare professionals, psychiatrists, or psychiatric staff; they primarily handled their condition themselves or sought help from family, friends, colleagues, and social networks. 

Scientific and technical issues resolved, scientific and practical implications:

This longitudinal study on more than 1274 women to assess the incidence and prevalence of antepartum and postpartum depression and its associated factors; and help-seeking behaviors among women with signs of depression is both scientific and practically meaningful. The use of validated depressive measures, combined with a qualitative and quantitative research design provides accurate evidence with high scientific value and proposes appropriate economic, cultural and social interventions aimed at improving child and maternal health.

 

SUPERVISOR

 (signs, write the full name)

 

 

Assoc. Nguyen Thi Thuy Hanh

Assoc. Nguyen Duc Hinh

PhD CANDIDATE

(signs, write the full name)

 

 

Tran Tho Nhi

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019