Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả và tính an toàn của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại bệnh viện Phụ sản Trung ương

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Vũ Văn Khanh

Ngày bảo vệ: 26-02-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Phạm Huy Hiền Hào

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Vũ Văn Du

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả và tính an toàn của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại bệnh viện Phụ sản Trung ương “

Chuyên ngành: Sản phụ khoa .                                       Mã số: 62720131

Nghiên cứu sinh: Vũ Văn Khanh

Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Huy Hiền Hào và PGS.TS. Vũ Văn Du

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

 - Nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về phương pháp ĐCTN bằng thuốc mifepriston (MFP) phối hợp misoprostol (MSP) để kết thúc thai nghén từ 10 đến 12 tuần góp phần lấp khoảng trống của phương pháp ĐCTN bằng thuốc từ 06 đến 22 tuần tại Việt Nam.

  - Phác đồ dùng MSP liều cao trong ĐCTN từ 10 đến 20 tuần: uống 200 mg MFP, sau 24 giờ (nhóm I) hoặc 48 giờ (nhóm II) đặt âm đạo 800 mcg MSP, tiếp theo là ngậm dưới lưỡi 400 mcg MSP, mỗi 3 giờ cho đến khi sẩy thai hoặc tối đa 05 liều:

 + Hiệu quả của phương pháp: tỷ lệ thành công ở cả hai nhóm là 100%, tỷ lệ hút BTC ở nhóm I và II thấp chỉ chiếm 2,61% và 1,74%. Thời gian trung bình sẩy thai ngắn tương ứng nhóm I là 6,38 ± 2,81giờ và nhóm II là 5,35 ± 2,76 giờ, tỷ lệ sổ rau tự nhiên của nghiên cứu là 100% ở hai nhóm, thời gian nằm viện trung bình ngắn là 1,63 ± 0,50 ngày và 1,43 ± 0,50 ngày.

+ Không có tai biến, biến chứng nặng, các tác dụng không mong muốn của thuốc không có sự khác biệt giữa hai nhóm, trừ yếu tố sốt gặp ít hơn ở nhóm dùng MSP sau uống MFP 48 giờ so với 24 giờ, tác dụng không mong muốn thường tự khỏi và dễ điều trị. 100% phụ nữ tham gia nghiên cứu đều rất hài lòng và hài lòng với phương pháp điều trị.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

   PGS. TS Phạm Huy Hiền Hào

                                           NGHIÊN CỨU SINH

 

 

                              Vũ Văn Khanh

 PGS. TS Vũ Văn Du

  

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF CONTRIBUTIONS BY THIS DISSERTATION

 

Title: “Effectiveness and safety of mifepristone plus misoprostol for the termination of pregnancy from 10 to 12 weeks at the National Obstetrics and Gynecology Hospital

Major: Obstetrics and Gynecology                          Number:  62720131

Postgraduate:  Vu Van Khanh

Supervisor: Ass. Prof. Dr. Pham Huy Hien Hao and Ass. Prof. Dr. Vu Van Du

At: Hanoi Medical University

 

CONTRIBUTIONS BY THIS DISSERTATION

       - The first research in Viet Nam on medical termination of pregnancy (MTOP) method with

mifepristone (MFP) plus misoprostol (MSP) to terminate pregnancy from 10 to 12 weeks’ gestation, thus contributing to filling the gap of MTOP for 06 to 22 weeks’ gestation in Viet Nam.

       - Regimen of high dose MSP in MTOP for 10 - 20 weeks’ gestation: oral administration of 200 mg MFP, followed by vaginal insertion of 800 mcg MSP after 24 hours (Group I) or 48 hours (Group II), and then by sublingual 400 mcg MSP, every 3 hours until occurrence of miscarriage or maximally 5 doses.

       + Effectiveness of regimen: the success rate was 100% in both groups, and there was a low proportion of uterine aspiration: 2.61% in the Group I and 1.74% in the group II, respectively. The median time till miscarriage was short: 6.38 ± 2.81 hours (Group I) and 5.35 ± 2.76 hours (Group II), respectively, and spontaneous placenta expulsion rate in this study was 100% in both groups, and the length of hospital stay was short: 1.63 ± 0.50 days and 1.43 ± 0.50 days, respectively.

      + Neither complications nor severe complications were found. There was no difference in drug adverse events, except fever which was less found in the group using MSP and taking MFP after 48 hours compared to the group taking MFP after 24 hours. The side effects were often easy to treat or relieved without any treatment. 100% of the women involved in the study were satisfied and very satisfied with the treatment method.

 

            Supervisor                                                                                          Postgraduate

 

 

 

 Ass. Prof. Dr. Pham Huy Hien Hao                                                            Vu Van Khanh

                                                               Ass. Prof. Dr. Vu Van Du              

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019