Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu sự biến đổi một số cytokin ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống

Chuyên ngành: Da liễu - 62720152

Họ tên: Vũ Nguyệt Minh

Ngày bảo vệ: 25-02-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Trần Hậu Khang

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu sự biến đổi một số cytokin ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống”

Mã số: 62 7201 52 ;   Chuyên ngành: Da liễu                

Nghiên cứu sinh:        Vũ Nguyệt Minh

Người hướng dẫn:      GS. TS. Trần Hậu Khang

Cơ sở đào tạo:            Trường đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

   Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá sự thay đổi nồng độ 10 cytokine (TGF-β1, BAFF, MCP-1, IL-2, IL-4, IL-6, IL-10, TNF, IFN-γ và IL-17A) trong máu của bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống chẩn đoán sớm và chưa điều trị, đồng thời xác định mối liên quan giữa sự thay đổi của các cytokin với thương tổn da và nội tạng. Nghiên cứu phối hợp với Khoa da bệnh viện Kanazawa Nhật Bản, sử dụng kỹ thuật đếm tế bào dòng chảy (BD flow cytometric) là một kỹ thuật cao, chưa được sử dụng tại Việt Nam với mục tiêu này. Bệnh nhân được theo dõi bằng các phương pháp tối ưu để quản lý bệnh xơ cứng bì hệ thống (thang điểm mRSS, chỉ số xơ phổi trên phim chụp cắt lớp vùng ngực độ phân giải cao, siêu âm tim qua thành ngực, điện cơ kim,…). Số liệu được phân tích đơn biến và đa biến bằng các phương pháp tin cậy (hệ số tương quan r và hồi quy logistic). Kết quả của luận án đã đem lại thông tin quan trọng về mạng lưới cytokine liên quan đến cơ chế bệnh sinh của bệnh xơ cứng bì hệ thống: có 4 cytokin tỷ lệ phát hiện cao trong huyết thanh bệnh nhân giai đoạn sớm (MCP-1, TGF-β1, IL-6 và BAFF). Sau điều trị, chỉ có BAFF giảm có ý nghĩa thống kê; IL-6, TGF-β1, MCP-1 và IL-10 có xu hướng tăng lên cho thấy đây là các cytokine quan trọng, duy trì phản ứng viêm và xơ hoá kéo dài. IL-10 tăng trên ngưỡng phát hiện làm tăng nguy cơ gặp loét đầu chi, bệnh phổi kẽ và đau khớp. MCP-1 389,2 pg/ml làm tăng nguy cơ gặp bệnh phổi kẽ và đau khớp. BAFF < 1977,1 pg/ml làm tăng nguy cơ gặp ≥ 4 thương tổn cơ quan phối hợp. Các thông tin này rất có ý nghĩa trong việc tìm ra các phương pháp điều trị mới trúng đích hơn cho bệnh xơ cứng bì hệ thống.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS IN THE PH.D. THESIS

 

 

Thesis: “Changes of cytokine levels in systemic sclerosis”

Number: 62 7201 52;      Specialty: Dermatology

Ph.D. student:                 Vũ Nguyệt Minh

Supervisor:                     Trần Hậu Khang, Prof. Ph.D. M.D.

Training institution:        Hanoi Medical University

New findings in the thesis:

            This is the first study in Vietnam evaluating changes in the serum concentration of 10 cytokines (TGF-β1, BAFF, MCP-1, IL-2, IL-4, IL-6, IL-10, TNF, IFN-γ, and IL-17A) in early-stage naïve-to-treatment patients with systemic sclerosis and determining the correlation between their changes and skin and visceral lesions. This study was conducted in collaboration with the Dermatology Department, Kanazawa hospital, Japan. The study used a new method, the BD flow cytometry, which has never been utilized in Vietnam for this purpose. Patients were managed with optimal follow-up, using the mRSS, the lung fibrosis index (evaluating high-resolution CT images of the chest), echocardiography, and electromyography. The data was analyzed using reliable univariate and multivariate methods (odds ratio, logistic regression, and linear regression). The results have provided information relating to how the cytokine network is associated with the pathogenesis of systemic sclerosis: Four cytokines were detected in a large proportion of early-stage patients (MCP-1, TGF-β1, IL-6, and BAFF). After treatment, only BAFF significantly decreased; IL-6, TGF-β1, MCP-1, and IL-10 tended to increase, suggesting that they are important cytokines that maintain and prolong inflammatory and fibrotic reactions. IL-10 above threshold detection was associated with digital tip ulcer, ILD, and joint pain. MCP-1 of ≥ 389.2 pg/ml was associated with ILD and joint pain. BAFF of < 1977.1 pg/ml was associated with ≥ 4 organ involvements. The information is valuable for seeking new target therapies for systemic sclerosis.

 

SUPERVISOR

 (signature and name)

PH.D. STUDENT

(signature and name)

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019