Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị của Fetal Fibronectin âm đạo và Interleukin-8 cổ tử cung trong tiên đoán đẻ non

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Đỗ Tuấn Đạt

Ngày bảo vệ: 11-03-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Viết Tiến

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Lê Hoàng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Tên luận án: Nghiên cứu giá trị của Fetal Fibronectin âm đạo và Interleukin-8 cổ tử cung trong tiên đoán đẻ non

Họ tên NCS: Đỗ Tuấn Đạt

Chuyên ngành: Sản phụ khoa     Mã số:  62720131

Người hướng dẫn: 1. GS.TS. Nguyễn Viết Tiến     2. PGS.TS. Lê Hoàng

Cơ sở đào tạo: trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

1. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam mô tả mối quan hệ giữa nồng độ IL-8 dịch CTC, xét nghiệm FFN dịch âm đạo với đẻ non. Nghiên cứu cho thấy nhóm các thai phụ có chiều dài CTC dưới 25mm, nồng độ IL-8 trung bình là 25,6pg/ml (95%;CI:22,6-28,7), cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm các thai phụ có chiều dài CTC trên 25mm là 21,0pg/ml (95%;CI:18,5-23,6) (p<0,01). Trong nhóm thai phụ có chiều dài CTC≤25mm, tỷ lệ dương tính là 52,1%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với trong nhóm thai phụ có chiều dài CTC trên 25mm (17,8%) với p<0,01.

2. Xét nghiệm IL-8 và FFN cho giá trị cao khi tiên đoán đẻ non trước 37 tuần, trước 34 tuần, đẻ non trong vòng 7 ngày và 14 ngày. Trong đó tiên đoán đẻ non trước 34 tuần có giá trị cao nhất (OR=14,7 với xét nghiệm IL-8 và OR=21,4 với xét nghiệm FFN). Phối hợp thăm dò FFN với siêu âm đo chiều dài CTC giúp tăng giá trị tiên đoán đẻ non, đặc biệt là đẻ non trước 34 tuần (OR=32,1). Khi phối hợp thăm dò xét nghiệm IL-8 với FFN làm tăng giá trị chẩn đoán đẻ non trước 34 tuần (OR=25,1).

3. Xét nghiệm FFN và IL-8 có giá trị chẩn đoán âm tính rất cao. Đặc biệt khi phối hợp FFN âm tính với IL-8 trong nhóm nguy cơ thấp, không có thai phụ nào chuyển dạ đẻ non trong vòng 14 ngày.           

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

PGS. TS. Lê Hoàng

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

Đỗ Tuấn Đạt

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

NEW CONCLUSION SUMMARY FOR PH.D THESIS

 

Thesis name: Research the value of Fetal Fibronectin vagina and Interleukin-8 cervix in predicting premature birth.

Researcher:

Major: Obstetrics and Gynecology      Code: 62720131

Instructor:

Training institution: Hanoi Medical University

New conclusion of thesis:

- Interleukin-8 (IL8) concentration in average of cervical mucus for selected pregnant group is 23.3pg/ml (95%; CI: 21.3-25.3pg/ml), minimum 1.7pg/ml, value maximum value 64.1pg/ml. In pregnant group with cervical length (CTC) under 25mm, IL-8 concentration 25.6pg/ml (95%; 22.6-28.7) is statistically higher versus IL-8 concentration 21.0pg/ml (95%; 18.5-23.6) (p<0.01) in pregnant group with cervical length over 25mm. Fetal Fibronectin (FFN) test rate of vagina mucus is 34.9% positive and 65.1% negative. In pregnant group with CTC under 25mm, 52.1% positive is statistically higher versus 17.8 % (p<0.01) in pregnant group with cervical length over 25mm.

-  IL-8 and FFN test provide high value predicting for premature birth before 37 weeks, 34 weeks, within 7 days and 14 days. Among them, predicting for premature birth before 34 weeks shows highest value (OR=14.7 with IL-8 test and OR=21.4 with FFN test). Combination of FFN probe with CTC length ultrasonography increased predictive value of premature birth, especially premature birth before 34 weeks (OR = 32.1). Association IL-8 with FFN probe test increased diagnosing value of premature birth before 34 weeks (OR = 25.1).

FFN and IL-8 had high negative diagnosis value, specially when combined FFN negative with IL-8 in low-risk pregnant group, there are no pregnant woman delivered prematurely within 14 days.

Instructor                                                                          Researcher

(sign & full name)                                                               (sign & full name)

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019