Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng quy trình nuôi cấy và bảo quản tạo cốt bào biệt hóa từ tế bào gốc trung mô tủy xương

Chuyên ngành: Mô phôi thai học - 62720103

Họ tên: Lê Thị Hồng Nhung

Ngày bảo vệ: 13-05-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Ngô Duy Thìn

Hướng dẫn 2: PGS.TS.Lý Tuấn Khải

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên đề tài: “ Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng quy trình nuôi cấy và bảo quản tạo cốt bào
biệt hóa từ tế bào gốc trung mô tủy xương”.
Mã số: 62720103; Chuyên ngành: Mô- Phôi thai học
Nghiên cứu sinh: Lê Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Ngô Duy Thìn 2. PGS.TS.Lý Tuấn Khải
Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội
Những kết luận mới của luận án:
Trong vài thập niên gần đây trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình
nghiên cứu về tế bào gốc. Trong những năm đầu, các nghiên cứu đa phần tập trung vào những
vấn đề cơ bản do sự hiểu biết về tế bào gốc còn ít.Tuy nhiên những năm gần đây các nghiên
cứu bắt đầu mang định hướng thực tiễn, đặc biệt các nghiên cứu nhằm tìm ra phương pháp, kỹ
thuật, chất liệu, môi trường, giá thể để nuôi cấy tế bào gốc phục vụ điều trị. Mặc dù các nghiên
cứu trên thực nghiệm không hoàn toàn được áp dụng trên người song nhờ đó mà các nghiên
cứu ứng dụng trên người mới có cơ sở để thực hiện.
Tế bào gốc trung mô là một trong những dòng tế bào được nghiên cứu nhiều nhất do
những ưu điểm của nó trong mục đích sử dụng cùng như khả năng được biệt hóa. Tại Việt Nam, tế
bào gốc trong mô tách chiết từ tủy xương cũng đã được nghiên cứu trên thực nghiệm đánh giá khả
năng liền xương sau cấy ghép san hô chứa tế bào gốc nuôi cấy ( Huỳnh Duy Thảo). Tuy nhiên thời
gian nuôi cấy trong môi trường biệt hóa lên đến 21 ngày, nghiên cứu của chúng tôi, giai đoạn này
chỉ 7 ngày, giảm đáng kể thời gian và kinh phí. Mặt khác, để định danh dòng tế bào sau biệt hóa
chúng tôi đã sử dụng đầy đủ các kỹ thuật định danh hiện đại như hóa mô miễn dịch, kỹ thuật quan
sát dưới hiển vi điện tử và đặc biệt đã đánh giá được khả năng tạo xương trên động vật.
Đểm mới thứ 2 của luận án là kết quả bảo quản lạnh tế bào gốc tạo xương trong môi
trường không huyết thanh. Bảo quản lạnh trong môi trường có huyết thanh (FBS) là một kỹ
thuật thường qui. Tuy nhiên sự có mặt của huyêt thanh, đặc biệt huyêt thanh bào thai bò (Fetal
Bovine Serum) thường gây cho các nhà lâm sàng lo ngại về khả năng lây nhiễm một số bệnh
virus cũng như độ tinh khiết của nó. Bên cạnh đó huyết thành khá đắt, việc nghiên cứu tế bào
gốc vì mục đích điều trị đòi hỏi một sản phẩm an toàn. Trong luận án này chúng tôi đã bảo
quản thành công tế bào gốc trong môi trường không huyết thanh với tỷ lệ tế bào sống trên
60%, với tỷ lệ tế bào sống chưa cao so với bảo quản trong môi trường có huyết thanh, song
đây cũng là một kết quả mới có ý nghĩa thực tiễn cao áp dụng trong lâm sàng.
Tóm lại luận án là một công trình khoa học mà kết quả nghiên cứu có những đóng góp
mới, có ý nghĩa thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu tế bào gốc ở Việt Nam, trong đó kết quả
biệt hóa thành công tế bào gốc trung mô thành tế bào gốc tạo xương, kết quả nghiên cứu khả
năng tạo xương trên thực nghiệm, kết quả bảo quản lạnh tế bào trong môi trường không có
huyết thanh là những đóng góp mới.

Hà nội, ngày 20 tháng 01 năm 2019
Người hướng dẫn
PGS.TS. Ngô Duy Thìn
Nghiên cứu sinh
Lê Thị Hồng Nhung

Tóm tắt tiếng anh:

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THE DOCTRINE THESIS’S
Name of the Thesis: "Experimental research to apply protocol culture and cryopreservation of
osteoblast from differentiation bone marrow mesenchymal stem cell".
Code: 62720103. Specialization: Histology and embryology
PhD student: Le Thi Hong Nhung. Fellow course: 31
Thesis Supervisors: 1.Assoc Prof. PhD. Ngo Duy Thin 2. Assoc Prof. PhD. Ly Tuan Khai
Training facility: Hanoi Medical University
New result of thesis
In recent decades in the world as well as in Vietnam, there have been many research
projects on stem cells. In the early years, studies mostly focused on the fundamental issues due
to the lack of understanding of stem cells. However, in recent years studies have begun to take
practical orientation, especially in studies to find methods, techniques, materials, media and
scaffold contain stem cell to treat malignant disease. Although experimental studies are not
completely applied on humans, it is therefore the applied research on humans that has the basis
for implementation.
Mesenchymal stem cells are one of the most studied cell lines due to its advantages in its
intended use and differentiation. In Vietnam, mesenchymal stem cell isolation from bone
marrow to evaluate the ability to regenerate bone tissue after graft from the combination of sea
coral and autologous osteoblast on experimental (Huynh Duy Thao). However, the cell culture
until day 21, our study, this period is only 7 days, significantly reducing time and funding. On
the other hand, to identify the cell line after differentiation we have fully used modern
identification techniques such as immunohistochemistry, observation techniques under
electron microscopy and evaluation the ability to regenerate bone tissue in animals.
The second new topic of the thesis is the result of cryopreservation osteoblast in a serumfree medium. Cryopreservation medium with serum (FBS) is a routine technique. However,
freezing medium containing FBS (Fetal Bovine Serum), especially animal serum can some
adverse effect in patients. It has risks related to viral transmission or xenoprotein related
reactions. Besides, serum are quite expensive, stem cell research for treatment purposes
requires a safe product. In this research, we demonstrated the possibility developing a well
defined, serum-free freezing solution. The viabilities of osteoblast cryopreserved over 60%.
Rate viability was not highest among freezing solution with serum. These results,
cryopreservation can satisfy standards for clinical usage
In summary, the thesis is a scientific work with the research results have new
contributions, significance in the field of stem cell research in Vietnam, in which the results of
successful differentiation mesenchymal stem cell into osteoblast, the results of
cryopreservation medium cell without serum are new contributions.
Director of Thesis
Assoc Prof. PhD. Ngo Duy Thin
Candidate
Le Thi Hong Nhung

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019