Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào vẩy vùng đầu cổ giai đoạn III, IV (M0) bằng hóa xạ trị tuần tự

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Trần Bảo Ngọc

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS Đặng Tiến Hoạt PGS.TS Bùi Diệu

Hướng dẫn 2: PGS.TS Bùi Diệu

Tóm tắt tiếng việt:

Nghiên cứu tiến hành can thiệp điều trị cho 115 bệnh nhân ung thư vùng đầu cổ giai đoạn III, IV (M0) bằng liệu trình hóa xạ trị tuần tự: hóa trị tấn công (phác đồ Taxanes, Cisplatin và 5-FU) 2-3 chu kỳ, sau đó hóa xạ trị tuần tự (xạ trị gia tốc, hóa trị ngày 1, 22, 43 bằng Cisplatin) với các trường hợp có đáp ứng sau hóa trị tấn công tại Bệnh viện K từ 9/2009 đến hết tháng 4/2012.

Theo dõi, so sánh trước, trong và sau điều trị để đánh giá hiệu quả hóa xạ trị tuần tự (đáp ứng, độc tính, sống thêm toàn bộ và chất lượng cuộc sống). Từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sống thêm toàn bộ.

Đây là công trình nghiên cứu đã đánh giá, theo dõi dọc các bệnh nhân ung thư đầu cổ giai đoạn muộn được hóa xạ trị tuần tự (liệu trình điều trị mới) bằng phác đồ TCF tấn công, sau đó hóa xạ trị đồng thời với Cisplatin. Hơn nữa, đây là số ít đề tài tại Việt Nam mô tả chất lượng cuộc sống của người bệnh sau điều trị qua hai bộ câu hỏi điền sẵn tiêu chuẩn của EORTC.

Kết quả nghiên cứu: 100% thuyên giảm triệu chứng cơ năng sau hóa trị tấn công, có 4 bệnh nhân không thay đổi sau hóa xạ trị đồng thời. 100% đáp ứng toàn bộ sau hóa trị tấn công, 87,9% đáp ứng toàn bộ sau hóa xạ trị đồng thời (12,1% bệnh giữ nguyên). Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình 115 bệnh nhân là 20,7  tháng. Chất lượng cuộc sống theo EORTC QLQ C30: điểm tổng thể 58,1. Theo EORTC QLQ H&N35: khô miệng 60,2; khó nuốt đồ cứng 54,5; khít hàm 40,3; ăn qua sonde 11,7%. Phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hưởng tốt cho sống thêm toàn bộ ở các bệnh nhân: có thời gian phát hiện bệnh ≤ 6 tháng; không có cả hai thói quen uống rượu và hút thuốc; hóa trị tấn công với 3 chu kỳ TCF; hóa xạ trị đồng thời với 3 chu kỳ Cisplatin; chỉ số P.S là 0 trước điều trị; không kéo dài thời gian xạ trị. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng độc lập tốt cho sống thêm là: chỉ số P.S sau hóa xạ trị đồng thời và trì hoãn thời gian hóa trị tấn công.

Từ kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo đuổi đủ liệu trình điều trị kể cả tuân thủ đủ phác đồ cũng như việc gián đoạn điều trị.

 

Tóm tắt tiếng anh:

115 patients with head and neck squamous cell carcinoma (oral cavity, oropharynx, hypopharynx, larynx) stage III, IV without distant metastasis (M0) were interceded induction chemotherapy under TCF regimen with concurrent chemoradiotherapy with cisplatin, on days 1, 22, 43 (responsed patients) at K Hospital from Sep, 2009 to Apr, 2012.

Patients were assessed before, during and after treatment (response, toxicity, overall survival and quality of life) to evaluate the effectiveness of the treatment protocol and was assessed to investigate factors influencing patient outcome.

This research is assessed, follow-up the advanced head and neck cancer patients with sequential chemoradiotherapy (new therapy) regimen induction/neoadjuvant TCF, then concurrent/concomitant chemoradiation with cisplatin. Moreover, this subject is minority in Vietnam described the quality of life of patients after treatment in two questionnaires filled out by EORTC criteria.

Treatment results: 100% patients are functional symptomatic remission after induction chemotherapy. There are 4 patients did not change after concurrent chemoradiotherapy. 87.9% responsed patients to concurrent chemoradiotherapy (12.1% remain disease). Overall survival in average is 20.7 months. Quality of life score based on  EORTC QLQ C30 and EORTC QLQ H&N35: global health status score of 58.1, 60.2 of patient with xerostomia, 54.5 of patients wih difficulty to swallow solid food, 40.3 of patients with trismus, feeding tube 11.7%. Univariate analysis of positive prognostic factors for overall survival is duration of disease diagnosis of patients  within 6 months, non alcoholic and non smoking, patients with 3 cycles of TCF in induction chemotherapy, patients received concurrent chemoradiotherapy with 3 cycles of cisplatin, patients with P.S of 0 pretreatment, patients without prolonged radiotherapy. Multivariate analysis of positive independent prognostic factors for survival is  index  P.S  after concurrent chemoradiotherapy and delay of induction chemotherapy.

These finding suggested the importance of pursuing full course of therapy, including full compliance with the regimen and treatment interruption.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019