Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ tắc động mạch phổi cấp ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chuyên ngành: Nội hô hấp - 62720144

Họ tên: Nguyễn Quang Đợi

Ngày bảo vệ: 12-07-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Hoàng Hồng Thái

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Chu Thị Hạnh

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ  tắc động mạch phổi cấp ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Mã số: 62720144; Chuyên ngành: Nội Hô Hấp

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Quang Đợi; Khóa 32

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Hoàng Hồng Thái; 2. PGS.TS. Chu Thị Hạnh

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

  1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tắc động mạch phổi (TĐMP) cấp ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có D-dimer ≥ 1mg/l FEU: (1) Lâm sàng: Tuổi, giới: chủ yếu gặp bệnh nhân > 60 tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ. Tiền sử hút thuốc (bao-năm): (32,1±6,1). 59,4% hút trên 30 bao – năm. Số đợt cấp năm trước (X ± SD): 2,1 ± 1,1. Thời gian mắc bệnh (năm) (X ± SD): 7,32 ± 3,7; 83,8% trên 5 năm. Phổ biến gặp: tắc nghẽn mức độ nặng, GOLD nhóm D, nhiều triệu chứng. Ít gặp đợt cấp do nhiễm trùng trong nhóm TĐMP. Bệnh đồng mắc thường gặp: suy tim (35,1%), tăng huyết áp (37,8%), đái tháo đường (27%). Triệu chứng lâm sàng thường gặp: đau ngực (43,2%), ho máu (18,9%), bất động tại giường > 3 ngày (70,3%), tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (13,5%), tâm phế mạn. (2) Cận lâm sàng: X quang phổi: vòm hoành cao một bên, tim hình giọt nước, tổn thương dạng viêm phổi, giãn phế nang, giãn động mạch phổi trung tâm. CT-PA: huyết khối động mạch phổi phải gặp nhiều hơn phổi trái. 97,3% huyết khối mức thùy và phân thùy. 97,3% có chỉ số tắc nghẽn < 40%. Điểm PESI: 97,3% thuộc nhóm 1 và 2. Siêu âm tim: tăng áp lực động mạch phổi, giãn thất phải (37,8%). Khí máu: pH > 7,45 (OR: 2,16; p = 0,03). PCO2 < 35 mmHg (OR: 3,9; p = 0,001). Nồng độ D-dimer:  trong nhóm TĐMP cao hơn nhóm không TĐMP. Điện tim: sóng p phế, block nhánh phải, S1Q3T3.

 

  1. Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ TĐMP cấp ở bệnh nhân đợt cấp COPD có D-dimer ≥ 1mg/l FEU: (1)Tỷ lệ TĐMP: 17,6%. (2) Yếu tố nguy cơ độc lập: Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, chẩn đoán COPD > 5 năm, tổn thương dạng viêm phổi, giãn phế nang, tắc nghẽn mức độ nặng, đợt cấp COPD không do nhiễm trùng, tăng huyết áp. (3) Thang điểm Padua ≥ 4: tăng nguy cơ TĐMP với OR = 3.

 

  1. Giá trị của xét nghiệm D-dimer, thang điểm Wells, thang điểm Geneva cải tiến trong chẩn đoán TĐMP cấp ở bệnh nhân đợt cấp COPD có D-dimer ≥ 1mg/l FEU: (1) Xét nghiệm D-dimer: Không có vai trò trong chẩn đoán xác định TĐMP. Tuy nhiên, khi phối hợp kết quả D-dimer < 2,1mg/l FEU với thang điểm Wells < 5 hoặc thang điểm Geneva cải tiến ≤ 6 có giá trị tốt trong loại trừ TĐMP. (2) Thang điểm Wells và thang điểm Geneva cải tiến: Giá trị của 2 thang điểm tương tự nhau và đều có vai trò tốt trong loại trừ TĐMP. Tuy nhiên, thang điểm Geneva cải tiến dễ áp dụng, khách quan hơn và có thể thay thế thang điểm Wells trong thực hành lâm sàng, đặc biệt khi phối hợp với xét nghiệm D-dimer trong loại trừ TĐMP.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1

(ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2

(ký và ghi rõ họ tên)

NGHIÊN CỨU SINH

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

PGS.TS. Hoàng Hồng Thái

 

 

 

 

PGS.TS. Chu Thị Hạnh

 

 

 

 

Nguyễn Quang Đợi

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION OF NEW CONCLUSIONS

OF THE DOCTORAL THESIS

 

Title of the thesis: "Study on clinical and paraclinical characteristics and some risk factors for acute pulmonary embolism in patients with chronic obstructive pulmonary disease exacerbations".

Code: 62720144; Specialization: Respirology of Internal Medicine

Doctoral Fellow: Nguyen Quang Doi; The 32rd course

Supervisors:  1. Assoc. Prof. Hoang Hong Thai, Ph.D; 2. Assoc. Prof. Chu Thi Hanh, Ph.D.

Training facility: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

  1. Clinical and paraclinical characteristics of acute pulmonary embolism (PE) in patients with chronic obstructive pulmonary disease (COPD) exacerbation with D-dimer level ≥ 1 mg/l FEU: (1) Clinical: Age, gender: common met patients > 60 years old and male common met more than women. Smoking history (pack- years): (32.1 ± 6.1). Rate of 59.4% smoking over 30 pack - years. Mean number of exacerbations (X ± SD): 2.1 ± 1.1. Mean duration of disease (year) (X ± SD): 7.32 ± 3.7; 83.8% over 5 years. Common findings: severe airway obstruction, COPD patients of D-group, many symptoms. Less frequent exacerbations due to infection in the PE group. Common co-morbidity: heart failure (35.1%), hypertension (37.8%), diabetes (27%). Common clinical symptoms: chest pain (43.2%), hemotysis (18.9%), Immobilization > 3 days (70.3%), history of deep venous thrombosis (13.5%), cor-pulmonale. (2) Paraclinical: chest radiograph: one lateral high diaphragm, teardrop-shaped heart, pneumonia-like lesions, emphysema, central pulmonary artery dilatation. CT-PA: pulmonary artery thrombosis in right lung is more common than the left lung. 97.3% of segmental and lobes level. 97.3% have obstructive index <40%. PESI score: 97.3% in group 1 and 2. Echocardiography: increased pulmonary artery pressure, right ventricular dilatation (37.8%). Blood gas: pH >7.45 (OR: 2.16; p = 0.03). PCO2 <35 mmHg (OR: 3.9; p = 0.001). The concentration of D-dimer in the PE group is higher than that of the non-PE group. Electrocardiography: common findings were pulmonale p-wave, right bundle branch block, S1Q3T3 sign.
  2. Prevalence and risk factors for acute PE in patients with COPD exacerbations with D-dimer level ≥ 1 mg/l FEU: (1) Prevalence of PE: 17.6%. (2) Independent risk factors: History of deep vein thrombosis, diagnosis of COPD > 5 years, pneumonia-like lesions, emphysema, severe airway obstruction, non-infectious COPD exacerbation, hypertension. (3) Padua Scale ≥ 4: increased risk of PE with OR = 3.
  3. The value of the D-dimer test, the Wells score, the revised Geneva score in diagnosis of acute PE in patients with COPD exacerbation with D-dimer level ≥ 1 mg/l FEU: (1) D-dimer test yield: The D-dimer test does not play a role in the positive diagnosis of PE. However, when the combination of D-dimer results < 2.1mg/l FEU with the Wells score <5 or the revised Geneva score ≤ 6 is good value in excluding PE. (2) The value of Wells and revised Geneva scores: The value of Wells and revised Geneva scores were similarly and played a good role in excluding PE. The revised Geneva score is easy to apply, more objective and can replace Wells score in clinical practice, especially when combination with the D-dimer test in rule out PE.

 

SUPERVISORS No.1

(Sign & full name)

SUPERVISORS No.2

(Sign & full name)

Doctoral Fellow

(Sign & full name)

 

 

 

 

Assoc. Prof. Hoang Hong Thai, Ph.D.

 

 

 

 

Assoc. Prof. Chu Thi Hanh, Ph.D.

 

 

 

 

Nguyen Quang Doi

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019