Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng bệnh rubella bẩm sinh và mối liên quan của rubella ở mẹ theo thời kỳ mang thai tới thai nhi

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Nguyễn Văn Thường

Ngày bảo vệ: 02-07-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Bàng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên luận án: Nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng bệnh rubella bẩm sinh và mối liên quan của rubella ở mẹ theo thời kỳ mang thai tới thai nhi

Chuyên ngành: Nhi Khoa                           Mã số: 62720135

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Bàng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

Lần đầu tiên tại Việt Nam, nghiên cứu được thiết kế mô tả loạt ca bệnh, kết hợp với nghiên cứu thuần tập theo dõi dọc trên 299 trẻ nhiễm, mắc rubella bẩm sinh và các bà mẹ có con nhiễm, mắc rubella bẩm sinh. Số liệu được thu thập từ thời kỳ mẹ mang thai nhiễm rubella đến khi trẻ 48 tháng tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ mắc hội chứng rubella là 83.6%, trong đó: xuất huyết da (79,6%), giảm tiểu cầu (79,3%), vàng da (82,9%), lách to (31,1%), gan to (38,5%), thấp cân (40,5%), thiếu tháng (25,4%); điếc/giảm thính lực 79,6%, bệnh về mắt 23,8%, bại não 5,7%, tim bẩm sinh 40,5%.

Quá trình theo dõi đến khi trẻ 48 tháng tuổi có 1,3% trẻ tử vong. Trong số trẻ còn sống: khuyết tật trí tuệ (20%); chậm phát triển vận động thô (68,1%), chậm phát triển ngôn ngữ (93,6%), chậm phát triển vận động tinh tế và thích ứng (65,8%), chậm phát triển tương tác cá nhân - xã hội (59,9%).

Nghiên cứu cho thấy thời điểm mang thai mẹ nhiễm rubella có ảnh hưởng đến biểu hiện lâm sàng sau sinh gồm: sinh non, nhẹ cân sơ sinh, ban xuất huyết da sau sinh, giảm tiểu cầu, vàng da, gan to, lách to. Nghiên cứu còn cho thấy thời gian mẹ nhiễm rubella ảnh hưởng đến điếc/giảm thính lực, đục thuỷ tinh thể và bệnh tim bẩm sinh. Hơn nữa, chúng tôi còn thấy rằng khuyết tật trí tuệ; chậm phát triển vận động thô, chậm phát triển vận động tinh tế - thích ứng, chậm phát triển ngôn ngữ, chậm phát triển tương tác cá nhân- xã hội, tự kỷ ảnh hưởng bởi thời điểm mang thai mẹ nhiễm rueblla.

 

Người hướng dẫn

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Bàng

Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

Nguyễn Văn Thường

 

Tóm tắt tiếng anh:

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom - Happiness

Hanoi, ..…/………/ 2019

HIGHLIGHT RESULTS OF THESIS

Study on clinical epidemiology of congenital rubella syndrome and the relationships of time of maternal rubella infection to the foetus

 

Specialty: Pediatrics                                   Code: 62720135

Supervisors:  Asso. Prof. Dr. Nguyen Van Bang

Institution:  HANOI UNIVERSITY OF MEDICAL

For the first time in Vietnam, a prospective descriptive case-series combined with longitudinal follow-up cohort study on 299 children with congenital rubella infection/syndrome and their mothers. The data collected from rubella infection during pregnancy to the children aged 48 months. The results found that 83.6 % of children was congenital rubella syndrome, of which: skin hemorrhage (79.6%), thrombocytopenia (79.3%), jaundice (82.9%), enlarged spleen (31.1%), enlarged liver (38.5%), low weight (40.5%), premature (25.4%); hearing impairment (79.6%), ophthalmological abnormalities (23.8%), cerebral palsy (5.7%), congenital heart diseases(40.5%).  

Following-up the chilldren to the age of 48 months, 1.3% of children was death. Among the survival children, intellectual disability (20%); gross motor delay (68.1%), language delay (93.6%), final-motor adoptive delay (65.8%), individual-social delay (59.9%).

The study found that affects of time of maternal rubella infection on pospartum manifestation of rubella infection: premature birth, low birth weight, postpartum skin purpura, thrombocytopenia, jaundice, enlarged liver, and enlarged spleen. The results also found time  of maternal rubella infection affected defects: hearing impairment, cataract and congenital heart disease. Furthermore, we found developmental disorders includes: intellectual disabilities; gross motor delay, final-motor adoptive delay, language delay, individual-social delay, autism spectrum disorder was affected by time of maternal rubella infection.

 

Supervisor

 

 

 

 

Asso. Prof. Nguyen Van Bang

PhD Candidate

 

 

 

 

Nguyen Van Thuong

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019