Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Lê Văn Khảng

Ngày bảo vệ: 26-08-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Minh Thông

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh                 Mã số: 62720166                

Nghiên cứu sinh: Lê Văn Khảng     Khóa học: 30

Người hướng dẫn:          1. GS.TS. Phạm Minh Thông 

2. PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Cộng hưởng từ có giá trị cao trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát. Giúp phát hiện cholesteatoma tai giữa tái phát để phẫu thuật kịp thời, tránh các biến chứng do cholesteatoma gây ra. Đồng thời giúp giảm bớt các phẫu thuật thì hai chỉ với mục đích là để kiểm tra xem có cholesteatoma tái phát hay không.

- Các chuỗi xung T1W, T2W không đặc hiệu trong chẩn đoán cholesteatoma tái phát.

- Chuỗi xung Diffusion HASTE là chuỗi xung có giá trị cao nhất trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát với độ nhạy Sn = 84,8%; độ đặc hiệu Sp = 100%; giá trị dự báo dương tính PPV = 100%; giá trị dự báo âm tính NPV = 70,5%; và độ chính xác Ac = 86,7%.

- Không cần sử dụng chuỗi xung Diffusion EPI và chuỗi xung DPI (T1W chụp muộn từ 30-45 phút sau tiêm), giảm được thời gian thăm khám, giảm chi phí thuốc đối quang từ, giảm nguy cơ dị ứng với thuốc đối quang từ.  Vì khi sử dụng hai chuỗi xung này cũng không làm tăng thêm giá trị chẩn đoán so với khi sử dụng một mình chuỗi xung Diffusion HASTE. Sự kết hợp giữa các chuỗi xung này với nhau và với Diffusion HASTE cũng không làm tăng thêm giá trị chẩn đoán.

                                                                                    Hà Nội, ngày 10/1/2019

 NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

GS.TS. Phạm Minh Thông

 

 

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

Lê Văn Khảng

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

ASTRACT OF NEW CONTRINBUTIONS OF THESIS

 

Thesis title: Diagnostic Values of MR Imaging in detection of Recurrent Middle Ear Cholesteatoma

Major:         Diagnostic Imaging                          Major Code: 62720166

Name of PhD student: Le Van Khang

Scientific supervisors:    1. Prof. Dr. Pham Minh Thong

                                      2. Asso. Prof. Dr. Doan Thi Hong Hoa

Education institution: Hanoi Medical University

New contributions of the thesis:

- MR imaging has high values in diagnosis of recurrent middle ear cholesteatoma. It can detect recurrent middle ear cholesteatoma which has to be timely operated to prevent complications. MRI helps to reduce the number of second-look surgeries in terms of checking if there is recurrent cholesteatoma.

- T1W and T2W sequences are not specific in diagnosis of  recurrent cholesteatoma.

- HASTE Diffusion is the best sequence to detect recurrent middle ear cholesteatoma with sensitivity (Sn) = 84.8%; specificity (Sp) = 100%; positive predictive value (PPV) = 100%; negative predictive value (NPV) = 70.6%; Accuracy (Ac) = 88.9%.

- The EPI diffusion and DPI (Delayed Post-gadolinium Imaging, 30 – 45 minutes after injection of gadolinium T1W) which are not necessary to be performed, lead to reduce the examination time, contrast medium expense and the allergic risk. Because using these two sequences does not increase the diagnostic values compared to single sequence HASTE diffusion. The combination of these sequences include HASTE diffusion does not enhance the diagnostic values.

                                                                   Hanoi, Jan 10, 2019

     Scientifics supervisors                                    PhD student

 

    Prof. Dr. Pham Minh Thong                                  

                                                                           Le Van Khang

Asso. Prof. Dr. Doan Thi Hong Hoa

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm điện sinh lý tim và kết quả điều trị hội chứng Wolff-Parkinson-White ở trẻ em bằng năng lượng sóng có tần số radio Nguyễn Thanh Hải PGS.TS. Phạm Quốc Khánh GS.TS. Nguyễn Lân Việt 22-08-2019