Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) ở trẻ em theo tiêu chuẩn Berlin 2012

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Trần Văn Trung

Ngày bảo vệ: 20-08-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Phạm Văn Thắng

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) ở trẻ em theo tiêu chuẩn Berlin 2012"

Thuộc chuyên ngành: Nhi khoa        Mã số chuyên ngành: 62720135

Họ và tên nghiên cứu sinh: Trần Văn Trung

Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Văn Thắng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ARDS ở trẻ em theo phân loại Berlin 2012: ARDS ở trẻ em khởi phát chủ yếu là do căn nguyên tại phổi, trong đó viêm phổi do virus chiếm tỷ lệ cao. Tỷ lệ bệnh nhân ở mức độ nặng chiếm tỷ lệ cao (44,9%). Mức độ nặng của ARDS chưa thấy có liên quan với căn nguyên và thời gian khởi phát. Các bệnh nhân đều có tình trạng giảm oxy máu nặng thể hiện qua các chỉ số SpO2, PaO2, OI và thường kèm theo tình trạng suy đa tạng (74,5%), toan máu mất bù (52%), tăng CO2 máu (49%).

2. Kết quả điều trị ARDS ở trẻ em: sau điều trịcác chỉ số oxy hóa máu ở nhóm bệnh nhân sống đều có xu hướng cải thiện so với trước điều trị nhưng ở nhóm tử vong không thấy sự cải thiện rõ rệt.Tỷ lệ tử vong của ARDS là 58,2% (nhẹ 27,3%, vừa 53,1% và nặng 81,8%). Thời điểm tử vong tập trung chủ yếu trong 7 ngày đầu điều trị. Thời gian nằm Khoa điều trị tích cực trung bình là 13,7 ngày, thời gian thông khí nhân tạo trung bình là 11,1 ngày. Tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn bệnh viện là 28,6%, tai biến áp lực do thở máy là 6,1%.

3. Một số yếu tố liên quan với tỷ lệ tử vong của ARDS ở trẻ em bao gồm: căn nguyên khởi phát liên quan sởi, PaO2 trước điều trị ≤ 80 mmHg, chỉ số P/F trước điều trị ≤ 100, chỉ số S/F trước điều trị ≤ 117, chỉ số OI trước điều trị > 18,5, OSI trước điều trị > 15, bệnh nhân có suy đa tạng kèm theo.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

NEW CONCLUSIONS OF THE DISSERTATION

Dissertation topic: “Research clinical and subclinical characteristics and treatment results of ARDS in children according to Berlin 2012”

Major: Pediatrics                              Code: 62720135

PhD candidate: Tran Van Trung

Scientific Supervisor:  Asso.Prof.Dr. PHAM VAN THANG

Institution:Hanoi Medical University

NEW CONCLUSIONS OF THE DISSERTATION

Prospective study in 98 children diagnosed with ARDS according to Berlin 2012, treated in the Intensive care department – Vietnam National Children Hospital, following conclusions are made from the research:

1. Clinical and subclinical characteristics of ARDS in children according to Berlin 2012: ARDS in children triggers mainly by the cause at the lung, where in which viral pneumonia accounts for a high proportion. The ratio of patients with severity accounts for a high proportion (44.9%). The severity of ARDS has not been found to be associated with the etiology and time of onset. The patients all had severe hypoxia proved by the indicators: SpO2, PaO2, OI and often followed by multiple organ failure (74.5%), lactic acidosis (52%), increase in blood CO2 (49%).

2. Treatment results of ARDS in children: after treatment the oxygenation indicators in the group of alive patients have been improved compared with that before the treatment but there is no good improvement in the group of death patients. ARDS mortality rate is 58.2% (mild 27.3%, moderate 53.1% and severe 81.8%). The time of death was mainly within the first 7 days of treatment. The average period of intensive care was 13.7 days, the average time of mechanical ventilation was 11.1 days. The rate of hospital infection complications is 28.6% and pressure complication due to ventilation is 6.1%.

3.Some factors associated with mortality rate of ARDS in chidlren include: origin related to measles, pre-treatment PaO2 ≤ 80 mmHg, pre-treatment P/F index ≤ 100, pre-treatment S/F index ≤ 117, pre-treatment OI index > 18.5, pre-treatment OSI > 15, followed by multiple organ failure.

Scientific Supervisor                                                             PhD Candidate

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm điện sinh lý tim và kết quả điều trị hội chứng Wolff-Parkinson-White ở trẻ em bằng năng lượng sóng có tần số radio Nguyễn Thanh Hải PGS.TS. Phạm Quốc Khánh GS.TS. Nguyễn Lân Việt 22-08-2019