Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá hiệu quả của Nilotinib trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn đề kháng hoặc không dung nạp với Imatinib

Chuyên ngành: Huyết học và truyền máu - 62720151

Họ tên: Phù Chí Dũng

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Tấn Bỉnh

Hướng dẫn 2: GS.TS. Phạm Quang Vinh

Tóm tắt tiếng việt:

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

 

          Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả của Nilotinib trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn đề kháng hoặc không dung nạp với Imatinib”

            Mã số: 62720151                 Chuyên ngành: Huyết học và Truyền máu

Nghiên cứu sinh: Phù Chí Dũng                 Khóa học: 2016 – 2020

Người hướng dẫn:

  1. GS.TS. Nguyễn Tấn Bỉnh - Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh
  2. GS.TS. Phạm Quang Vinh - Trường Đại học Y Hà Nội

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những đón góp mới của luận án:

  1. Đặc điểm lâm sàng và sinh học của các người bệnh kháng hay không dung nạp imatinib.
  • Đa số người bệnh có đặc điểm lâm sàng và chỉ số huyết học bình thường. Có 32,1% người bệnh có đột biến kháng imatinib (phổ biến nhất là đột biến E355A/G, E453V/K/Q và đột biến chèn đoạn)
  1. Đánh giá đáp ứng và thời gian sống còn sau điều trị nilotinib
  • Tỷ lệ người bệnh đạt đáp ứng huyết học hoàn toàn (CHR) cộng dồn tại thời điểm sau 6 tháng điều trị nilotinib là 97,6%.
  • Tỷ lệ đạt đáp ứng di truyền tế bào hoàn toàn (CcyR) và đáp ứng sinh học phân tử phần lớn (MMR) 24 tháng lần lượt là 66,7% và 51,9%.
  • Tỷ lệ sống toàn bộ (OS) và tỷ lệ sống không tiến triển bệnh (PFS) sau 2 năm điều trị nilotinib lần lượt là 97,9% và 93,1%.
  1. Độc tính liên quan đến nilotinib trong nghiên cứu:
  • Giảm tiểu cầu là độc tính liên quan huyết học phổ biến nhất.
  • Kéo dài đoạn QTc, tăng đường huyết, tăng cholesterol và tăng enzym gan là những độc tính không liên quan huyết học phổ biến nhất trong nghiên cứu.
  • Có 5/112 người bệnh ngưng điều trị do độc tính của thuốc.

Hà Nội, ngày 18  tháng 02 năm 2020

                      NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                            NGHIÊN CỨU SINH

                                                                                                                             

               (Đã ký)                                      (Đã ký)                                          (Đã ký)

 

 

GS.TS. Nguyễn Tấn Bỉnh    GS.TS. Phạm Quang Vinh                   Phù Chí Dũng

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THESIS

 

  1. Clinical and biological characteristics of chronic myeloid leukemia patients who are resistant to or intolerant of imatinib
  • Most of patients had clinical and biological characteristics in normal range. BCR-ABL kinase domain mutations were detected in 32.1% of patients (E355A/G, E453V/K/Q and insertions were dominant mutations).
  1. Evaluation of response and survival after second-line nilotinib treatment
  • The 6-month cummulative incidence of complete hematologic response (CHR) was 97.6%.
  • The 2-year cummulative incidences of complete cytogenetic response (CCyR) and major molecular response (MMR) were 66.7% and 51.9%, respectively.
  • The 2 – year cummnlative incidences of overall survial (OS) and progression – free survival were 97,9% and 93,1%, respectively.
  1. Adverse effects of nilotinib:
  • Thrombocytopenia was the most common hematologic adverse effects.
  • The most frequent nonhematologic toxicities were QT prolongation, hyperglycemia, hypercholesterolemia and elevated liver enzymes.
  • There were 5/112 patients who had to discontinue nilotinib due to severe toxicities.

 

                              SUPERVISOR                                                       PHD STUDENT

                                          

 

 

  Prof. Nguyen Tan Binh         Prof. Pham Quang Vinh                     Phu Chi Dung

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới lần đầu và kết quả dự phòng bằng Heparin trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân hồi sức cấp cứu Mai Đức Thảo PGS.TS. Đặng Quốc Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh MRI sọ não và hiệu quả điều trị độc tố Botulinum nhóm A kết hợp phục hồi chức năng ở trẻ bại não thể co cứng Nguyễn Văn Tùng GS.TS. Cao Minh Châu PGS.TS.Trương Thị Mai Hồng
Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Ngô Quý Châu PGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa giai đọa sớm tại bệnh viện nội tiết trung ương Phan Hoàng Hiệp PGS.TS Trần Ngọc Lương
Nghiên cứu điều trị phẫu thuật ung thư đường mật rốn gan (U Klatskin) tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức Hoàng Ngọc Hà PGS. TS Nguyễn Tiến Quyết TS. Đỗ Mạnh Hùng
Nghiên cứu giá trị của phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới phát hiện lệch bội nhiễm sắc thể thai bằng DNA thai tự do trong máu mẹ Hoàng Hải Yến GS.TS. Tạ Thành Văn PGS.TS. Nguyễn Duy Ánh
Nghiên cứu đa hình thái đơn gen MUC1 và PSCA trên bệnh nhân ung thư dạ dày Nguyễn Thị Ngọc Lan GS. TS. Tạ Thành Văn PGS.TS. Đặng Thị Ngọc Dung
Nghiên cứu đánh giá mức độ hoạt động và kết quả điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp bằng thang điểm siêu âm Doppler năng lượng 7 khớp (German US7 Score) Nguyễn Thị Nga PGS.TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc
Nghiên cứu tổn thương giải phẫu bệnh và phương pháp nhận dạng nạn nhân trong giám định pháp y ngạt nước Nguyễn Lê Cát TS. Lưu Sỹ Hùng PGS. TS. Đinh Gia Đức
Đánh giá kết quả điều trị của thuốc sorafenib trên bệnh nhân ung thư gan nguyên phát Nguyễn Thị Thu Hường PGS.TS Lê Văn Quảng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến tiên lượng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi trung bình đến nặng Nguyễn Thị Minh Lý GS.TS. Nguyễn Lân Việt PGS.TS. Nguyễn Lân Hiếu
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TÁI PHÁT, DI CĂN SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG Hoàng Minh Đức PGS. TS. Nguyễn Thanh Long
Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh rubella của phụ nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại huyện Ba vì Hà Nội, 2016-2018 Đỗ Minh Trí PGS.TS. Lê Thị Thanh Xuân TS. Trịnh Xuân Tùng
Nghiên cứu bệnh sâu răng và đánh giá hiệu quả điều trị sâu răng sớm bằng Véc-ni fluor của trẻ 3 tuổi ở Thành phố Hà Nội Lưu Văn Tường PGS.TS. Đào Thị Dung PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương
Nghiên cứu kết quả thay khớp háng toàn phần do dính khớp trên bệnh nhân viêm cột sống dính khớp Nguyễn Trung Tuyến PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ glucose máu của viên Andiabet trên thực nghiệm Nguyễn Thị Hương Giang PGS. TS. Nguyễn Trọng Thông PGS.TS. Đào Thị Vui
Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư điều trị hoá chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Nguyễn Thùy Linh GS.TS. Lê Thị Hương
Nghiên cứu độc tính và hiệu quả của ACNECA trong điều trị bệnh trứng cá thông thường thể vừa Nguyễn Thị Hiền GS.TS. Nguyễn Hữu Sáu TS. Dương Minh Sơn
Nghiên cứu vai trò tiên lượng của Troponin I, NT-proBNP trong hồi sức sau phẫu thuật tim mở ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh Đặng Văn Thức PGS. TS. Trần Minh Điển Ts. Trần Thị Chi Mai
Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp Lê Quốc Tuấn PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu