Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá hiệu quả hai phác đồ kích thích buồng trứng ở những bệnh nhân đáp ứng kém tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Radsapho Bua Saykham

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Viết Tiến

Hướng dẫn 2: TS. Phạm Thị Hồng Hoa

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ

NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm trên những bệnh nhân đáp ứng kém với phác đồ dài và phân tích một số yếu tố liên quan.

1.1. Tỷ lệ đáp ứng kém trong phác đồ dài

Nghiên cứu 3329 trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm bằng phác đồ dài tại trung tâm Hỗ trợ sinh sản, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, có 372 trường hợp đáp ứng kém với số noãn ≤ 3. Tỷ lệ đáp ứng kém trong phác đồ dài là 11,2%.

1.2. Đặc điểm bệnh nhân đáp ứng kém trong phác đồ dài

Tuổi trung bình là 33,25 ± 4,53. Nồng độ FSH cơ bản trung bình là 7,53 ± 2,19. Số nang thứ cấp trung bình là 7,8 ± 3,8.

1.3. Kết quả kích thích buồng trứng của bệnh nhân đáp ứng kém ở phác đồ dài

Nồng độ E2 ngày hCG trung bình 1435,33 ± 1046,59. Độ dày niêm mạc tử cung trung bình là 11,57 ± 2,36. Số noãn trung bình thu được là 2,36 ± 0,67.

1.4. Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm trên bệnh nhân đáp ứng kém ở phác đồ dài

Tỷ lệ thụ tinh là 82,94%. Tỷ lệ làm tổ là 11,96%. Tỷ lệ thai lâm sàng là 29,96%.

1.5. Phân tích các yếu tố liên quan đến đáp ứng kém ở phác đồ dài

- Tuổi trên 40 có nguy cơ đáp ứng kém cao gấp 3,70 lần so với nhóm tuổi dưới 40 có ý nghĩa thống ke (95% CI: 2,75 - 4,89).

2. Đánh giá kết quả thu tinh trong ống nghiệm trên những bệnh nhân đáp ứng kém với phác đồ ngắn và phân tích một số yếu tố liên quan.

2.1. Tỷ lệ đáp ứng kém trong phác đồ ngắn

Nghiên cứu 1846 trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm bằng phác đồ ngắn tại trung tâm Hỗ trợ sinh sản, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, có 578 trường hợp đáp ứng kém với số noãn ≤ 3. Tỷ lệ đáp ứng kém trong phác đồ ngắn là: 31,3%.

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

INFORMATION FOR SUMMARIZE

A NEW SUMMARY IN DISSERTATION OF DOCTOR MEDICINE PHILOSOPHY (Ph.D)

 

1. IVF outcomes in poor responders to ovarian stimulation in long-protocol group and some correlative factors

1.1. Poor ovarian response rate in long-protocol group

Of the 3329 women undergoing IVF/ICSI at National Center for Assisted Reproductive Technology, there are 372 poor responders with number of oocytes retrieved ≤ 3. Poor response rate is 11,2% in long-protocol group.

1.2. Patients’ characteristics in long-protocol group

·        Mean age is 33,25 ± 4,53. Mean value of basal FSH level is 7,53 ± 2,19. Mean value of AFC is 7,8 ± 3,8

1.3. Results of ovarian stimulation in poor responders in long protocol group

·        E2 level on day hCG is 1435,33 ± 1046,59. Mean value of endometrial thickness is 11,57 ± 2,36. Mean value of number of oocytes retrieved is 2,36 ± 0,67.

1.4. IVF outcome of poor responders in long-protocol group

·        Fertilization rate is 82,94%. Implantation rate is 11,96%. Clinical pregnancy rate is 29,96%.

1.5. Correlative factors of poor response to ovarian stimulation in long-protocol group

·         Women with age ≥ 40 have a significant increased risk of 3,70 times higher than that of women with age < 40 (95% CI: 2,75-4,89).

2. IVF outcomes of poor responders to ovarian stimulation in and some correlative factors of poor ovarian stimulation in short-protocol group

2.1. Poor ovarian response rate in short-protocol group

Of  these 1846 women who underwent IVF/ICSI at National Center for Assisted Reproductive Technology, there were 578 poor responders with number of oocytes retrieved  ≤ 3. Poor ovarian response rate is 31,3%.

2.2. Characteristics of poor responders in short-protocol group

·        Mean age is 36,85 ± 4,95. Mean value of basal FSH level is 7,83 ± 2,86. Mean value of AFC is 5,81± 3,08.

2.3. Results of ovarian stimulation in short-protocol

·        Mean value of E2 level on day hCG is 2058 ± 1590. Mean value of endometrial thickness is 10,91 ± 2,75. Mean value of number of oocytes retrieved is 2,22 ± 0,73.

2.4. IVF/ICSI outcomes of poor responders in short-protocol group

·        Fertilization rate is 81,58%.Implantation rate is 9,19%. Clinical pregnancy rate is 19,72%.

2.5. Correlative factors of poor response to ovarian stimulation in short-protocol group

·         Women with age ≥ 40 have a significantly in creased risk of poor ovarian response of 2,54 times higher than that of women with age < 40 (95%CI, 1,81-3,58).

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019