Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Xác định tỷ lệ nhiễm và genotype của Human papillomavirus trên gái mại dâm tại Hải Phòng, Việt Nam

Chuyên ngành: Hoá sinh y học - 62720112

Họ tên: Hoàng Thị Thanh Huyền

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Tạ Thành Văn

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trần Văn Hợp

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN Sĩ

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 479 gái mại dâm tình nguyện tham gia nghiên cứu tập trung quản lý tại Trung tâm phục hồi nhân phẩm Thanh Xuân, Hải Phòng. Mẫu nghiên cứu được phân tích bằng các kỹ thuật sinh học phân tử như PCR, DNA microarray, tách dòng gen, giải trình tự và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 15.0.

  1. Tỷ lệ nhiễm HPV trên gái mại dâm tại Hải Phòng và một số yếu tố liên quan

Tỷ lệ nhiễm HPV trên gái mại dâm tại Hải Phòng, Việt Nam là 51,1%. Tỷ lệ nhiễm HPV trên đối tượng gái mại dâm tại Hải Phòng liên quan tới lứa tuổi, tình trạng hôn nhân, tình trạng hút thuốc lá, tiền sử thai nghén, đồng nhiễm HIV và C. trachomatis.

  1. Sự phân bố genotype HPV trên gái mại dâm tại Hải Phòng

Xác định 33 genotype HPV. Các genotype HPV “nguy cơ cao” chiếm đa số (75,87%), genotype “nguy cơ thấp” chiếm 16,5% và genotype “chưa xác định nguy cơ” chiếm 7,63%. Genotype HPV 52 chiếm tỷ lệ cao nhất (13,33%), tiếp đến là HPV 16 (12,53%) và HPV 58 chiếm 8,09%. HPV 18 chiếm 6,5%. Tình trạng đơn nhiễm genotype HPV trên đối tượng gái mại dâm tại Hải Phòng là 32,11% và tỷ lệ đa nhiễm genotype HPV chiếm 67,89%.

  1. Mối liên quan giữa biến đổi tế bào cổ tử cung và genotype HPV 

Kết quả xét nghiệm sàng lọc Pap smears xác định: 70,6% trường hợp có tế bào cổ tử cung bình thường; 15,7% trường hợp có tế bào biểu mô biến đổi lành tính do viêm; 9,2% trường hợp có các tế bào chuyển sản; 4,5% trường hợp có thay đổi bất thường của tế bào biểu mô cổ tử cung. Chưa phát hiện trường hợp ung thư biểu mô hoặc ung thư tế bào tuyến cổ tử cung trên đối tượng gái mại dâm tại Hải Phòng. Sự biến đổi tế bào cổ tử cung có liên quan chặt chẽ với tình trạng nhiễm genotype HPV “nguy cơ cao” (HPV-16, HPV-39, HPV-51, HPV-52, HPV-53 và HPV-68).

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY OF NOVEL CONTRIBUTIONS OF THE DISSERTATION

 

Cross-rectional survey performed with 479 paticipants were concentrated in rehabilitation centers Thanh Xuan, Hai Phong. They were recruited after giving written informed consent. Samples analyzed by PCR reaction,  cloning, sequencing and data analysed using SPSS 15.0

1. HPV infection prevalence among female sex workers in Haiphong and risk factors

The prevalence of HPV infection among female sex workers in Haiphong, Vietnam was 51,1%.  The prevalence of HPV infection among female sex workers in Haiphong significaltly associated with  age, marital status, smoking history, pregnant history, coinfection with HIV and  C. trachomatis.

2. HPV genotype distribution among female sex workers in Haiphong

       33 genotype HPV were detected. High-risk HPV genotype HPV  were found in most of cases  (75,87%), low risk HPV genotype were found in 16,5% and unknow-risk HPV genotype were found in 7,63%. HPV 52 is most common genotype (13,33%), next to HPV 16 (12,53%) and HPV 58 found in 8,09% cases. HPV 18 detected in 6,5%. Single HPV genotype infection among female sex workers in Haiphong was 32,11% and multiple HPV genotypes infection was found in 67,89%.

3. The relationship between cervical cytology and HPV genotype. 

       The cervical cytology results (Pap smears test) found that: 70,6% cases were normal cervical cytology(Negative for Intraepithelial lesion or malignancy); 15,7% of cases Squamous cell change associated inflamation; 9,2% dysplasia cells), 4,5% cases were abnormal cervical cytology (ASC-US, ASC-H, LSIL, HSIL). Nove of case was cervical cancer among female sex workers in Haiphong was found.

       The cervical cytology changement significantly associated with High-risk HPV genotype infection (HPV-16, HPV-39, HPV-51, HPV-52, HPV-53 and HPV-68).

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019