Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu một số triệu chứng, bệnh đường hô hấp và môi trường lao động của công nhân thi công cầu Nhật Tân

Chuyên ngành: Nội hô hấp - 62720144

Họ tên: Vũ Văn Triển

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Ngô Quý Châu

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Chu Văn Thăng

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Thực trạng bệnh đường hô hấp và rối loạn chức năng thông khí: Công nhân đang thi công trên cầu Nhật Tân hiện mắc các triệu chứng và bệnh đường hô hấp là khá cao. Tỷ lệ bệnh nhân có hen phế quản (2,4%), viêm phế quản mạn tính (1,6%), bệnh bụi phổi (0,5%). Tỷ lệ công nhân thi công cầu Nhật Tân mắc rối loạn thông khí hạn chế khá cao (30,4%), rối loạn thông khí tắc nghẽn thấp (3,5%). Rối loạn thông khí hạn chế nhẹ (95,5%) và rối loạn thông khí hạn chế trung bình (4,5%). Tỷ lệ công nhân mắc rối loạn thông khí tắc nghẽn trung bình (69,2%), đặc biệt 15,4% mắc rối loạn thông khí tắc nghẽn mức độ nặng. Tỷ lệ công nhân có hình ảnh tổn thương phế quản trên phim Xquang thấp (5,6%).

2. Môi trường lao động của công nhân bị ô nhiễm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép của Bộ Y tế đề ra (mùa hè: 34,3%, mùa đông: 38,9%. Những công nhân có hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản cao gấp 7 lần những những công nhân không hút thuốc lá. Những công nhân có sử dụng bảo hộ lao động ít có nguy cơ mắc bệnh viêm xoang mạn tính bằng 0,1 lần những những công nhân không sử dụng bảo hộ lao động. Những công nhân làm nghề xây dựng có nguy cơ mắc hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn cao gấp 1,7 lần các công nhân khác, những công nhân có hút thuốc lá có nguy cơ mắc hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn cao gấp 3 lần những những công nhân không hút thuốc lá.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION OF NEW CONCLUSIONS OF THESIS

 

1. The prevalence of respiratory diseases and symptoms among worker working in the road and bridge building in Nhat was rather high. The prevalence of chronic pharyngitis was high among workers (12.2%), chronic sinusitis (4.8%), chronic amidal (4.3%), asthma (2.4%), chronic bronchitis (1.6%) and silicosis (0.5%). The percentage of workers working in Nhat Tan bridge building with limited respiratory functional disorder was high (30.4%), obstructed respiratory functional disorder was low (3.5%). Almost all of respiratory functional disorders were at light level (95.5%) and there was 4.5% workers with limited respiratory functional disorder at medium level. The percentage of workers working in Nhat Tan bridge building with obstructed respiratory functional disorder at medium level was highest (69.2%), especially 15.4% obstructed respiratory functional disorder at severe level. The percentage of workers working in Nhat Tan bridge building with harm lung picture was low (5.6%).

 

2. The working environment of workers in the Nhat Tan briedge building was polluted in both winter and summer. It was not met with the standardized criteria of Ministry of Health, in the summer (34.3%) and in the winter (38.9%). Those smoke who have chronic bronchitis 7 times higher than that in others. Those who use occupation protection equipments have chronic sinusitis 0.1 times less than that of others. Those who smoke have obstructed respiratory function disorder 3 times higher than that of non-smoking workers.

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019