Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá mức độ sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA từ tế bào ung thư vú

Chuyên ngành: Hoá sinh y học - 62720112

Họ tên: Nguyễn Minh Hiền

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS Phạm Thiện Ngọc

Hướng dẫn 2: PGS. TS Trần Văn Thuấn

Tóm tắt tiếng việt:

 

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN   

 

Nghiên cứu dựa trên sự sao chép bất thường của gen hMAMsurvivin từ dòng tế bào ung thư vú để xây dựng quy trình phát hiện, đường chuẩn xác định số bản sao gen trong mô, trong máu bệnh nhân ung thư vú.

1.Sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA từ mô ung thư vú

Tỷ lệ phát hiện sự sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong mô ung thư vú lần lượt là 36/43 (chiếm tỷ lệ 83,7%), 32/43 (chiếm tỷ lệ 74,4%). Tỷ lệ phát hiện sự sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA trong mô u xơ vú lần lượt là: 2/21(chiếm tỷ lệ 9,5%), 3/21 (chiếm tỷ lệ 14,3%). Mức độ sao chép hMAM mRNA và Survivin mRNA ở mô ung thư vú cao hơn mô u xơ vú (p<0,05). Tỷ lệ phát hiện sự sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA ở mô ung thư vú không liên quan đến tuổi, kích thước u, tình trạng hạch, giai đoạn bệnh, tình trạng di căn xa, các thể mô bệnh học, sự biến đổi CA15-3 (p>0,05).

2.Sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA từ tế bào ung thư vú lưu hành trong máu.

Tỷ lệ phát hiện sự sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA trong máu ung thư vú lần lượt là: 23/43 (chiếm tỷ lệ 53,5%), 19/43 (chiếm tỷ lệ 44,2%). Không phát hiện được sự sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong máu bệnh nhân u xơ vú. Tỷ lệ phát hiện sự sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA ở máu liên quan đến kích thước u, giai đoạn bệnh (p<0,05). Mức độ sao chép của hMAM mRNA và survivin mRNA không có sự khác biệt giữa máu và mô ung thư vú (p>0,05).

 

I

Tóm tắt tiếng anh:

NFORMATION ON THE NEW FINDINGS OF THE THESIS  

 

1. Transcription hMAM mRNA, survivin mRNA from breast cancer tissue

Detection rates hMAM mRNA and survivin mRNA in breast cancer tissue, respectively 36/43 (83.7%), 32/43 (74.4%), in fibrosis breast tissue respectively: 2/21 (9.5%), 3/21 (14.3%). Level transcription hMAM mRNA, survivin mRNA in breast cancer tissue higher fibrosis tissue (p<0.05).

Detection rates hMAM mRNA and survivin mRNA in breast cancer tissue is not related to age, tumor size, lymph node status, disease stage, distant metastasis status, the histopathological, the variable change CA15-3 (p> 0.05).

2. Transcription hMAM mRNA, survivin mRNA from breast cancer circulating tumor cells.

Detection rates hMAM mRNA, survivin mRNA in the blood of breast cancer patients, respectively: 23/43 (53.5%), 19/43 (44.2%). No detectable survivin mRNA, hMAM mRNA in blood breast fibroid patients. Detection rates of hMAM mRNA, survivin mRNA in the breast cancer blood related to tumor size, stage of disease (p <0.05). Level transcription hMAM mRNA and survivin mRNA no difference between the blood and tissue of breast cancer patients (p> 0.05).

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019