Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả của ghép tế bào gốc tự thân điều trị bệnh đa u tủy xương và u lymphô ác tính không Hodgkin

Chuyên ngành: Huyết học và truyền máu - 62720151

Họ tên: Bạch Quốc Khánh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS TS Nguyễn Anh Trí

Hướng dẫn 2: GS TS Phạm Quang Vinh

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

1. Ghép tế bào gốc tự thân là một phương pháp trị liệu rất hiệu quả trong điều trị bệnh Đa u tủy xương. Điều trị tấn công trước ghép bằng các phác đồ có bortezomib, với tỷ lệ đáp ứng chung 96,3% và tỷ lệ lui bệnh một phần rất tốt trở lên 70,4%, thể hiện hiệu quả vượt trội so với phác đồ kinh điển VAD với các tỷ lệ trên lần lượt là 57,1% và 23,8%. Ghép tế bào gốc tự thân đã tăng tỷ lệ bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn thêm 23,8% so với trước ghép. Ghép tế bào gốc tự thân kéo dài một cách có ý nghĩa thời gian sống thêm toàn bộ với tỷ lệ 58,3% bệnh nhân có thời gian sống thêm trên 5 năm tính từ thời điểm chẩn đoán.

.... Ghép tế bào gốc tự thân cũng rất hiệu quả trong điều trị bệnh U lympho không Hodgkin tái phát/kháng thuốc. Ghép tế bào gốc tự thân có hiệu quả vượt trội so với các phác đồ đa hóa trị liệu hàng hai thể hiện ở tỷ lệ bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn sau ghép đã tăng từ 3/8(37,5%) bệnh nhân ( trước ghép) lên 5/8(62,5%) bệnh nhân (sau ghép).

2. Một số yếu tố có ảnh hưởng đến thành công và hiệu quả của phương pháp ghép tế bào gốc tự thân trong điều trị Đa u tủy xương và U lympho không Hodgkin:

.... - Số lượng tế bào gốc CD34+ huy động ra máu ngoại vi trước gạn tách:  ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng TBG CD 34+ thu gom được và qua đó ảnh hưởng đến quá trình mọc mảnh ghép.

.... - Kết quả điều trị tấn công trước ghép: ảnh hưởng đến hiệu quả của ghép tế bào gốc tự thân. Đối với các bệnh nhân Đa u tủy xương, nhóm đạt lui bệnh hoàn toàn có thời gian sống thêm bệnh không tiến triển cũng như thời gian sống thêm toàn bộ dài hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không đạt được lui bệnh hoàn toàn (lần lượt p=0,045 và p=0,048). Đối với những bệnh nhân U lympho không Hodgkin tái phát/kháng thuốc, bệnh nhân mà không đáp ứng với điều trị tấn công trước ghép đều tái phát sớm và tử vong ngay sau ghép.

.... - Kết quả đáp ứng với ghép: cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của ghép tế bào gốc tự thân. Kết quả ghép có mối tương quan với thời gian sống thêm bệnh không tiến triển PFS (r = 0,326 và p = 0,035) và với thời gian sống thêm toàn bộ OS (r = 0,389 và p = 0,011).

3. Ghép tế bào gốc tự thân là một phương pháp trị liệu có thể áp dụng rộng rãi: quy trình  huy động và thu gom tế bào gốc máu ngoại vi đơn giản, dễ thực hiện với tỷ lệ thành công cao; khối tế bào gốc thu gom được có thể lưu trữ tối đa 72 giờ trong các thiết bị bảo quản máu phổ biến ở tất cả các cơ sở huyết học-truyền máu mà không ảnh hưởng đến hiệu quả của ghép; các tác dụng không mong muốn của phác đồ điều kiện hóa hoàn toàn có thể phòng và kiểm soát được; quá trình theo dõi và chăm sóc sau ghép không quá phức tạp do tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng không cao (50% bệnh nhân có biến chứng nhiễm trùng) và có thể điều trị bằng các thuốc kháng sinh thông dụng.

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

BRIEF INFORMATIONS ON THE NEW FINDINGS OF PhD THESIS

 

Candidate: Dr. Bach Quoc KHANH

Speciality:  Hematology and Blood Transfusion                Code: 62 72 01 51

Title: Study on Autologous stem cell transplantation in treatmen of Multiple Myeloma and non-Hodgkin Lymphoma.

Mentor:    Prof. PhD. Nguyen Anh TRI   -   Prof. PhD. Pham Quang VINH 

Training institution:  Hanoi Medical University

THE NEW FINDINGS OF PhD THESIS

1.     Autologous stem cell transplantation (ASCT) is very effective in treatment of multiple myeloma. Pre-transplant therapy by bortezomib-containing regimens with overall response rate (ORR) and very good partial response rate (VGPR) was significantly higher compared with the VAD group (96.3% vs 57,1% ; 70.4%  vs 23,8%). Post-transplant complete remission (CR) rate increased 23.8% compared with pre-transplantation.  The post-transplant overall survival (OS) prolonged significantly with 5-years OS probabilities of 58.3%.

        ASCT is also effective in treatment of relapsed/refractory non-Hodgkin lymphoma. For relapsed/refractory NHL,  ASCT has better results in comparison with chemotherapy alone:  CR rate increased from 37.5% pre-transplant to 62.5% post-transplant.

2.     The following factors have impact on the outcome of ASCT:

        - The number of peripheral blood CD34+ stem cell before leukapheresis and collection: There was a closed relationship between this number with the number of stem cell collected and indirect impact in engraftment process.

        - The outcome of pre-transplant therapy: For MM patients, the pre-transplant CR group has PFS and OS significantly higher compared with the pre-transplant non-CR group (p=0.045 and p=0.048). For the relapsed/refractory NHL, the non-response to pre-transplant therapy has highest risk of relapse and death early post-transplanta.

        - The response to ASCT: ASCT outcome has good correlation with the PFS (r = 0.326; p = 0.035) and with the OS (r = 0.389; p = 0.011).

3.     ASCT can be implimented widely with success in city/provincial hospital: stem cell mobilisation and collection procedure quite simple, easy to proced with good results; collected stem cell concentrate can be stored 72h in the blood storage equipments avaiable in every hematology-blood transfusion unit; the complications of conditioning regimens can be preventable and controllable; post – transplant infectious rate was not high (50%) and treated with success by antibio-therapy.

 

                                                 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019