Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá kết quả hóa trị phác đồ bevacizumab kết hợp FOLFOX4 trong ung thư đại tràng di căn

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Đỗ Huyền Nga

Ngày bảo vệ: 07-09-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đoàn Hữu Nghị

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: Đánh giá kết quả hóa trị phác đồ bevacizumab kết hợp FOLFOX4 trong ung thư đại tràng di căn.

Mã số: 62720149; Chuyên ngành: Ung thư

Nghiên cứu sinh: Đỗ Huyền Nga

Người hướng dẫn: PGS.TS Đoàn Hữu Nghị

Cơ sở đào tạo: Bộ môn Ung thư, trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Đây là nghiên cứu đầy đủ đầu tiên của Việt Nam đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc kháng tạo mạch bevacizumab kết hợp hóa trị độc tế bào FOLFOX4 trên bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn muộn, không còn khả năng điều trị phẫu thuật triệt căn.

2. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy:

2.1. Phác đồ  bevacizumab kết hợp FOLFOX4 trong ung thư đại trực tràng di căn đem lại tỷ lệ kiểm soát bệnh cao 91,7% và 87,5% sau 3 và 6 đợt, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ đạt 72,9% và 68,8%.

2.2. Dung nạp hóa trị tốt với độc tính hệ tạo huyết hoặc ngoài hệ tạo huyết chủ yếu ở độ 1-2 và có thể kiểm soát được, không gây ảnh hưởng đến liệu trình và liều điều trị. Phần lớn các bệnh nhân được điều trị đủ 100% liều dự kiến, chỉ có 5/48 bệnh nhân phải giảm liều do hạ tiểu cầu. Nguyên nhân ngừng điều trị chủ yếu do bệnh tiến triển. Do vậy phác đồ bevacizumab kết hợp FOLFOX4 có thể được chỉ định cho cả các bệnh nhân có thể trang chung không tốt như PS 2.

2.2. Thời gian sống thêm không tiến triển trung vị là 11,9 tháng, sống thêm toàn bộ trung vị là 23,5 tháng. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị được xác định là tuổi (>60 và <60), nồng độ CEA (≥30 so với <30), vị trí u nguyên phát (phải>< trái), số lượng tạng di căn (≤1 so với >1). Các yếu tố khác mặc dù đã được ghi nhận nhưng chưa thấy có sự khác biệt trong nghiên cứu của chúng tôi như tình trạng di căn ngoài gan, chẩn đoán tái phát/di căn ngay từ đầu, có/không có phẫu thuật u nguyên phát.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

PGS.TS. Đoàn Hữu Nghị

 

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

Đỗ Huyền Nga

     

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY AND CONCLUSIONS OF THESIS


Study: "Efficacy of bevacizumab in combination with FOLFOX4 in metastatic colon cancer patients”.

Code: 62720149; Speciality: Oncology

Fellow: Nga DO Huyen

Mentor: Professor. Nghi DOAN Huu

Institution: Department of Oncology, Hanoi Medical University.

1. This is the first study in Vietnam evaluating the efficacy of anti-angiogenesis in combination with cytotoxic FOLFOX4 regimen in metastatic colon cancer patients.

2. Results from the study showed that:

2.1. Efficacy: DCR (Disease control rate) achieved 91.7 and 87.5% and ORR (overall response rate) is 72.9% and 68.8% after 3 and 6 months of treatment with bevacizumab in combination with FOLFOX4 relatively.

2.2. Good treatment tolerance, most of hematologic and non- hematologic toxicities are of grade 1-2, manageable and has no adverse impact on schedule and dose density of treatment. Almost patients received full dose of chemotherapy, 5/48 patients had dose modification due to grade 3-4 thrombopenia. Main reasons for early treatment stop is disease progression. Bevacizumab in combination with FOLFOX4 is feasible for poor performance status patients with PS2.

2.3. Median PFS (Progression Free Survivial) is 11.9 months, median OS (Overall Survival) is 23.5 months. The defined adverse factors on survival are: age (≥60 and <60), pre-treatment CEA (≥30 and <30 ng/mL), primary location (right>< left), number of metastatic organs (>1 so với ≤1). Some of other non statistically significant factors are extra-hepatic metastasis, recurrent or newly diagnosis metastatic colon cancer…

Mentor

 

 

 

Prof. Nghi DOAN Huu

Fellow

 

 

 

MD. Nga DO Huyen

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
“Nghiên cứu hiệu quả bổ sung sản phẩm giàu acid amin và vi chất dinh dưỡng (Viaminokid) cho trẻ 1-3 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi”. Nguyễn Thị Thuý Hồng PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm PGS.TS. Nguyễn Thị Yến 10-12-2018
Thực trạng trầm cảm và hành vi tìm kiếm hỗ trợ ở phụ nữ mang thai, sau sinh tại huyện Đông Anh, Hà Nội Trần Thơ Nhị PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 30-11-2018
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường và hiệu quả biện pháp can thiệp tại tỉnh Hà Nam Nguyễn Trọng Khải PGS.TS. Hoàng Năng Trọng PGS.TS. Hoàng Thị Phúc 28-11-2018
Nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp, kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở bệnh nhi của troponin T siêu nhạy Trần Mai Hùng GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn 23-11-2018
Mô hình tử vong do các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2005 - 2014 tại tỉnh Nghệ An và đánh giá giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng báo cáo tử vong Nguyễn Văn Thương PGS.TS. Lê Trần Ngoan 14-11-2018
Nghiên cứu lâm sàng, tổn thương não và các yếu tố liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em Đặng Anh Tuấn PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng 14-11-2018
Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid dạng hít ở trẻ hen phế quản Nguyễn Thị Bích Hạnh PGS.TS. Lê Thị Minh Hương GS.TSKH. Dương Quý Sỹ 13-11-2018
Nghiên cứu sự biến đổi và giá trị nồng độ LH trong tiên lượng điều trị kích thích phóng noãn bệnh nhân vô sinh do buồng trứng đa nang bằng clomiphene citrate đơn thuần và kết hợp với FSH Trần Thị Thu Hạnh PGS.TS. Nguyễn Quốc Tuấn 12-11-2018
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật Vũ Thái Hà PGS.TS. Nguyễn Văn Thường TS. Nguyễn Sỹ Hóa 12-11-2018
Nghiên cứu giá trị của chụp cộng hưởng từ 1.5Tesla trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp Lê Tuấn Linh PGS.TS. Nguyễn Duy Huề PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu 09-11-2018
Kết quả áp dụng phương pháp phẫu thuật phối hợp can thiệp nội mạch một thì điều trị bệnh thiếu máu mạn tính chi dưới Nguyễn Duy Thắng PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 23-10-2018
Nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thắt giãn tĩnh mạch tinh trong điều trị vô sinh nam Nguyễn Hoài Bắc PGS.TS. Hoàng Long 23-10-2018
Nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời có hóa trị trước cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch N2,3M0 tại Bệnh viện K Phạm Tiến Chung PGS.TS. Bùi Công Toàn PGS.TS. Ngô Thanh Tùng 09-10-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và thực trạng điều trị trầm cảm ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực tại Viện Sức khoẻ Tâm thần Lê Thị Thu Hà PGS.TS. Nguyễn Kim Việt PGS.TS. Trần Hữu Bình 26-09-2018
Nghiên cứu hình thái giải phẫu khối bên xương sàng của người Việt Nam ứng dụng trong phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn tính Đào Đình Thi PGS.TS. Võ Thanh Quang . GS.TS. Lê Gia Vinh 19-09-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Trần Thị Hà An PGS.TS. Nguyễn Kim Việt PGS.TS. Nguyễn Khoa Diệu Vân 18-09-2018
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa theo chương trình 4 năm cho vùng dân tộc ít người Trần Đức Thuận GS.TS. Trương Việt Dũng 11-09-2018
Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư Vũ Thái Sơn PGS.TS. Nguyễn Bá Quang PGS.TS. Lê Đình Tùng 10-09-2018
Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB, IV bằng hóa trị phác đồ cisplatin kết hợp với paclitaxel hoặc etoposide. Hàn Thị Thanh Bình GS.TS. Nguyễn Bá Đức GS.TS. Trần Văn Thuấn 07-09-2018
Đặc điểm lâm sàng và gánh nặng chăm sóc cho bệnh nhân Alzheimer giai đoạn nặng Nguyễn Thanh Bình PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng GS.TS. Phạm Thắng 06-09-2018