Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư

Chuyên ngành: Y học cổ truyền - 62720201

Họ tên: Vũ Thái Sơn

Ngày bảo vệ: 10-09-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Bá Quang

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Lê Đình Tùng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư”

Mã số: 62720201                 Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Nghiên cứu sinh: VŨ THÁI SƠN   Khóa học: 32

Người hướng dẫn:     1. PGS.TS. NGUYỄN BÁ QUANG

                                    2. TS. LÊ ĐÌNH TÙNG

Cơ sở đào tạo: ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Những kết luận mới của luận án:

1. Huyệt Ủy trung ở người trưởng thành bình thường là điểm chính giữa nếp lằn ngang vùng trám khoeo chân. Huyệt có hình dạng tròn ở trên bề mặt da với diện tích 14,86 ± 1,61 mm2, có các đặc điểm: Nhiệt độ da vùng huyệt là 31,55 ± 0,33 0C, cường độ dòng điện qua da vùng huyệt là 112,15 ± 6,44 mA. Không có sự khác biệt về các chỉ số này ở hai bên cơ thể cũng như ở hai giới nam và nữ (p>0,05). Nhóm tuổi từ 19-30 và 31-40 có nhiệt độ da, cường độ dòng điện qua da cao hơn so với nhóm tuổi 41-60 (p<0,05).

2. Huyệt Ủy trung ở bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư có nhiệt độ da vùng huyệt là 30,54 ± 0,750C, cường độ dòng điện qua da vùng huyệt là 93,44 ± 10,01mA, thấp hơn so với người trưởng thành bình thường (p<0,05) và sau điều trị bằng điện châm, các chỉ số này trở về gần với giá trị như ở người trưởng thành bình thường (p>0,05).

3. Luận án nghiên cứu điều trị bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư bằng điện châm theo công thức huyệt: Ủy trung, Giáp tích L4, L5, S1, Đại trường du, Trật biên, Thứ liêu, Hoàn khiêu, Thừa Phù, Dương lăng tuyền, Thừa sơn, Côn lôn, Thận du, cho kết quả điều trị loại tốt là 41,66%, loại khá là 25% cao hơn so với nhóm chứng có công thức huyệt tương tự nhưng không điện châm huyệt Ủy trung thông qua các tác dụng cụ thể:

- Cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS, cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng, nghiệm pháp Lasègue, tầm vận động cột sống, chức năng sinh hoạt của người bệnh tốt hơn so với nhóm chứng (p<0,05).

- Làm tăng ngưỡng đau (p<0,05) và tăng hàm lượng các chất trung gian hóa học tham gia vào cơ chế chống đau của cơ thể (p<0,05).

Các kết quả của đề tài đã khẳng định vai trò quan trọng của huyệt Ủy trung trong điều trị bệnh yêu cước thống thể thận hư, đồng thời cung cấp những thông tin khoa học, hữu ích liên quan đến đặc điểm sinh học của huyệt Ủy trung và giải thích rõ tác dụng giảm đau của điện châm qua các chỉ số đánh giá có tính chất thuyết phục, góp phần hiện đại hóa các nghiên cứu về Y học cổ truyền.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

 

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

            PGS.TS. NGUYỄN BÁ QUANG                                       VŨ THÁI SƠN

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF THE DOCTORAL THESIS

 

Thesis title: “Studying some characteristics of Weizhong and the effects of electrical stimulation on this acupuncture point for the sciatica of kidney failure type”.

Code: 62720201                               Major: Traditional medicine

PhD Student: VU THAI SON          Course: 32

Supervisors:             1. Assoc. PhD. NGUYEN BA QUANG

                                    2. PhD. LE DINH TUNG

Training institution: HANOI MEDICAL UNIVERSITY

The new findings of the thesis:

1. Weizhong in adults is normally the very main point between the folds across the fossa poplitea. The round shaped acupuncture point on the skin surface with an area of 14.86 ± 1.61 mm2, has features: Temperature of the skin at the acupuncture point is 31.55 ± 0.330C, the amperage through the skin at the acupuncture point is 112.15 ± 6.44 mA. There is no difference in these indices on both sides of the body as well as in the male and female (p> 0.05). The age age of 19-30 and 31-40 has the skin temperature and the amperage through the skin higher than the age group of 41-60  (p <0.05).

2. Weizhong in the patients with the sciatica of kidney failure type has the skin temperature at the acupuncture point of 30.54 ± 0.750C, the amperage through the skin at the acupuncture point of 93.44 ± 10.01mA, lower than that of the normal adults (p <0.05) and after the electronic acupuncture, these indexes returned to normal values in the normal adults (p> 0.05).

3. The thesis studies the treatment for patients with the sciatica of kidney failure type with the method of  electrical stimulation under the acupuncture points formula: Weizhong, Jia Ji points L4, L5, S1, Da chang shu, Zhi bian, Ciliao, Huan tiao, Cheng fu, Yang ling quan, Cheng san, Kun lun, Shen shu, resulting in the very good treatment 41.66%, good treatment  25% higher than the control group with the same acupuncture points formula without the electrical stimulation on the Weizhong through specific effects:

- Improving the pain score on VAS, improving the lumbar spine, Lasègue method, spine movement range, living functions of patients better than the control group (p <0.05).

- Increased the pain threshold (p <0.05) and increasing contents of chemical intermediates involved in the body's anti-pain mechanism (p <0.05).

The results of the thesis have confirmed the important role of the Weizhong in the treatment for  the sciatica of kidney failure type, while providing useful scientific information related to the biological characteristics of the Weizhong. and clearly explaining the analgesic effects of the electrical stimulation through convincing assessment indicators, contributing to the modernization of researches on traditional medicine.

THE SUPERVISOR

 

 

 

ASSOC. PHD. NGUYEN BA QUANG

PHD STUDENT

 

 

 

VU THAI SON

                                               

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, tình trạng miễn dịch và một số yếu tố liên quan đến viêm phổi tái nhiễm ở trẻ em tại bệnh viện Nhi trung ương Phạm Ngọc Toàn GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Lê Thị Minh Hương 04-06-2019
Nghiên cứu điều trị phẫu thuật lao cột sống cổ qua đường mổ cổ trước Nguyễn Xuân Diễn PGS.TS. Nguyễn Công Tô 04-06-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên Đỗ Mạnh Thắng PGS.TS. Kiều Đình Hùng PGS.TS. Hà Kim Trung 31-05-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên Đỗ Mạnh Thắng PGS.TS. Kiều Đình Hùng PGS.TS. Hà Kim Trung 31-05-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm Đỗ Văn Hải PGS.TS. Cung Hồng Sơn 30-05-2019
Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng gel Fluor ở người cao tuổi thành phố Hải Phòng Hà Ngọc Chiều PGS.TS. Trương Mạnh Dũng 28-05-2019
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo điều trị thoát vị bẹn tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức Đỗ Mạnh Toàn PGS.TS. Nguyễn Đức Tiến PGS.TS. Trịnh Văn Tuấn 28-05-2019
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt thực quản và nạo vét hạch rộng hai vùng (ngực-bụng) trong điều trị ung thư thực quản Nguyễn Xuân Hòa PGS.TS. Phạm Đức Huấn PGS.TS. Đỗ Trường Sơn 27-05-2019
Nghiên cứu tình trạng đông cầm máu ở người cao tuổi bị bệnh đái tháo đường type 2 và mối liên quan với các biến chứng mạch máu” Trương Thị Như Ý PGS.TS. Vũ Thị Minh Phương GS.TS. Phạm Thắng 17-05-2019
Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng quy trình nuôi cấy và bảo quản tạo cốt bào biệt hóa từ tế bào gốc trung mô tủy xương Lê Thị Hồng Nhung PGS.TS. Ngô Duy Thìn PGS.TS.Lý Tuấn Khải 13-05-2019
Bạo lực gia đình và sức khỏe của thai phụ, trẻ sơ sinh tại huyện Đông Anh, Hà Nội năm 2014 - 2015 Nguyễn Hoàng Thanh PGS.TS. Ngô Văn Toàn PGS.TS. Nguyễn Đăng Vững 10-05-2019
Nghiên cứu điều trị không mổ vỡ lách trong chấn thương bụng kín tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức Trần Ngọc Dũng PGS.TS. Nguyễn Đức Tiến PGS.TS Kim Văn Vụ 09-05-2019
Dự đoán sớm thiếu máu não cục bộ thứ phát sau xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch dựa vào lâm sàng và hình ảnh học Phan Anh Phong PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Vũ Đăng Lưu 09-05-2019
Nghiên cứu kiểu hình và kiểu gen ở bệnh nhi beta-Thalassmia Nguyễn Hoàng Nam PGS.TS. Bùi Văn TS. Dương Bá Trực 08-05-2019
Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư thanh quản trước và sau phẫu thuật Bùi Thế Anh PGS.TS Phạm Tuấn Cảnh 06-05-2019
Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới có sử dụng khí cụ chức năng cố định Forsus Đặng Thị Vỹ GS.TS. Trịnh Đình Hải PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Phương 24-04-2019
Kết quả điều trị nhồi máu não trong giai đoạn từ 3 đến 4,5 giờ bằng thuốc tiêu huyết khối Alteplase liều thấp Phạm Phước Sung PGS.TS. Nguyễn Văn Liệu PGS.TS. Mai Duy Tôn 24-04-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u thần kinh thính giác và đánh giá kết quả phẫu thuật theo đường mổ xuyên mê nhĩ Đào Trung Dũng PGS.TS. Lê Công Định PGS.TS. Đồng Văn Hệ 23-04-2019
Nghiên cứu cắt dịch kính bơm dầu silicone nội nhãn điều trị chấn thương nhãn cầu nặng Nguyễn Minh Phú PGS.TS. Lê Thị Kim Xuân PGS.TS. Cung Hồng Sơn 23-04-2019
Nghiên cứu hiệu quả điều trị một số tổn thương động mạch vành bằng phương pháp nong bóng có phủ thuốc Nguyễn Minh Hùng GS.TS. Nguyễn Lân Việt PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng 22-04-2019