Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp do tắc động mạch não giữa bằng thuốc rtPA đường tĩnh mạch phối hợp với siêu âm Doppler xuyên sọ

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc - 62720122

Họ tên: Trần Quang Thắng

Ngày bảo vệ: 13-08-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS Nguyễn Đạt Anh

Hướng dẫn 2: GS.TS. Lê Văn Thính

Tóm tắt tiếng việt:

 

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

Tên luận án: Đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp do tắc động mạch não giữa bằng thuốc rtPA đường tĩnh mạch phối hợp với siêu âm Doppler xuyên sọ

Họ tên NCS: Trần Quang Thắng

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và Chống độc; Mã số: 62720122

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS Nguyễn Đạt Anh 2. GS.TS. Lê Văn Thính

Cơ sở đào tạo: Bộ môn Hồi sức cấp cứu – Đại học Y Hà nội

1. Đánh giá hiệu quả điều trị.

1.1. Hiệu quả điều trị sau 2 giờ.

Tỷ lệ tái thông mạch.

       Tỷ lệ bệnh nhân tái thông mạch máu hoàn toàn của nhóm can thiệp (33,33%) cao hơn nhóm chứng (17,78%) với p=0,025. Tỷ lệ bệnh nhân không tái thông mạch máu của nhóm can thiệp (8,89%) thấp hơn nhóm chứng (26,67%) với p=0,003.

Cải thiện thang điểm NIHSS.

       Trung vị điểm NIHSS giảm từ 15 xuống 8 ở giờ thứ 2, khác biệt có ý nghĩa thông kê giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng với p=0,015.

1.2. Hiệu quả điều trị sau 24 giờ.

       Kết quả điều trị phục hồi tốt ở nhóm can thiệp (33,33%) cao hơn nhóm chứng(17,78%) với p =0,025. Kết quả điều trị phục hồi một phần ở nhóm can thiệp (48,89%) cao hơn nhóm chứng (35,55%) với p=0,032. Kết quả điều trị thất bại ở nhóm can thiệp (17,78%) thấp hơn nhóm chứng (46,67%) với p=0,008.

1.3. Hiệu quả điều trị sau 3 tháng.

       Kết cục lâm sàng tốt (mRS 0-1) nhóm can thiệp (48,89%) cao hơn so với nhóm chứng (28,89%) với p=0,012. Số bệnh nhân đạt kết cục lâm sàng với mức tàn phế nặng (mRS 4-5) ở nhóm can thiệp (17,78%) thấp hơn so với nhóm chứng (35,55%) với p=0,011. Có 4,44% số bệnh nhân tử vong trong vòng 3 tháng ở nhóm can thiệp và 2,22% ở nhóm chứng, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p=0,315.

1.4. Các biến chứng liên quan đến điều trị.

       Biến chứng chảy máu nội sọ ở hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (χ2 =0,384). Chảy máu nội sọ có triệu chứng ở cả hai nhóm đều là 4,44%. Các biến chứng đái máu đại thể: nhóm chứng có 4,44% bệnh nhân, nhóm can thiệp có 6,66% bệnh nhân.  Xuất huyết dưới da và vị trí tiêm truyền ở nhóm chứng là 4,44%, nhóm can thiệp là 2,22%. Không quan sát thấy có biến chứng nào khác.

2. Yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng của bệnh nhân ở nhóm can thiệp sau 3 tháng.

2.1. Ảnh hưởng đến tiên lượng tốt sau 3 tháng.

       Điểm NIHSS khi vào viện từ 12 trở xuống thì bệnh nhân có kết cục sau 3 tháng tốt lớn hơn 10 lần so với nhóm bệnh nhân có điểm NIHSS lớn hơn 12.Chỉ số mạch PI từ 1,1 trở xuống thì tiên lượng tốt sau 3 tháng lớn hơn 4 lần so với nhóm có chỉ số mạch lớn hơn 1,1.Bệnh nhân tái thông hoàn toàn sau 2 giờ với TIBI 4-5 thì tiên lượng tốt sau 3 tháng lớn hơn 12 lần so với TIBI từ 3 trở xuống. Bệnh tắc đoạn gần động mạch não giữa ở vị trí đoạn M2 có tiên lượng tốt sau 3 tháng lớn hơn 4 lần so với tắc ở đoạn M1.

2.2. Ảnh hưởng đến tiên lượng xấu sau 3 tháng.

       Nhóm bệnh nhân có thời gian khởi phát tới khi đến viện trên 100 phút có kết cục không tốt sau 3 tháng gấp 10 lần so nhóm bệnh nhân có thời gian khởi phát tới khi đến viện dưới 100 phút. Điểm NIHSS của bệnh nhân khi vào viện lớn hơn 15 gây ảnh hưởng đến kết cục không tốt sau 3 tháng gấp 12 lần so với bệnh nhân điểm NIHSS dưới 15. Bệnh nhân không tái thông mạch sau 2 giờ can thiệp có ảnh hưởng đến kết cục không tốt sau 3 tháng gấp 6 lần so với bệnh nhân có tái thông mạch.

THẦY HƯỚNG DẪN 1

(Ký,ghi rõ họ tên)

THẦY HƯỚNG DẪN 2

(Ký,ghi rõ họ tên)

NGHIÊN CỨU SINH

(Ký,ghi rõ họ tên

 

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh

GS.TS. Lê Văn Thính

Trần Quang Thắng

 

Tóm tắt tiếng anh:

NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

Name of thesis: Evaluation of the efficacy of treatment in acute cerebral infarction due to middle cerebral arteries occlusion by intravenous rtPA in combination with transcranial Doppler

PhD student’s name: Tran Quang Thang

Speciality: Intensive care – Emergency and Poison control; Mã số: 62720122

The teachers:           1. Nguyen Đat Anh. Ass Prof.MD.PhD.                   2. Le Van Thinh. Prof.MD.PhD.

Training university: Ha noi medical University

1. Evaluation of treatment effect

1.1. Clinical outcomes after 2 hours.

Rate of recanalization.

       The percentage of patients with complete recanalization of the intervention group (33.33%) was higher than the control group (17.78%) with p = 0.025. The rate of patients without recanalization (8.89%) was lower than control (26.67%) with p = 0.003.

Improvement of NIHSS score.

       The median NIHSS score was reduced from 15 to 8 at 2 hours, the difference between the intervention and the control group was  statistically significant with p = 0.015.

1.2. Clinical outcomes after 24 hours.

       The good outcomes of treatment in the intervention group (33.33%) were higher than control group (17.78%) with p = 0.025. Results of partial recovery in the intervention group (48.89%) were higher than control group (35.55%) with p = 0.032. Failure of treatment in the intervention group (17.78%) were lower than control group (46.67%) with p = 0.008.

1.3. Clinical outcomes after 3 months.

       Good clinical outcome (mRS 0-1) of the intervention group was 48.89% higher than the control group, 28.89%, difference was statistically significant with p = 0.012. The number of patients achieving severe disability (mRS 4-5) in the intervention group was 17.78% lower than the control group, 35.55%, the difference was statistically significant with p = 0.011. There were 4.44% of patients dying within 3 months in the intervention group and 2.22% in the control group. This difference was not statistically significant with p = 0.315.

1.4. Complications related to treatment.

       Complications of intracranial haemorrhage in the two groups were not statistically significant (χ2 = 0.384). Symptomatic intracranial haemorrhage in both groups was 4.44%. Gross hemoglubinuria: control group was 4.44% of patients, 6.66% of patients were in intervention group. Subcutaneous haemorrhage and infusion site were 4.44% in the control group and 2.22% in the intervention group. No other complications were observed.

2. Some factors affect the patient's outcome in the intervention group after 3 months.

2.1. Effect on good outcomes after 3 months.

       At NIHSS of 12 or less, patients with good outcome after 3 months were 10 times greater than patients with NIHSS greater than 12. Patients with a pulse index of 1.1 or less had a good prognosis at 3 months, 4 times greater than those with a pulse index greater than 1.1. Patients fully recovered after 2 hours with TIBI 4-5, good prognosis after 3 months is 12 times greater than TIBI 3 or below. Acute middle cerebral artery occlusion at M2 segment had a good prognosis at 3 months, 4 times greater than M1 occlusion.

2.2. Effect on poor outcomes after 3 months.

       Patients with onset time to hospitalization for more than 100 minutes had poor outcomes after 3 months, 10 times higher than patients with the period of time less than 100 minutes. Patient's NIHSS greater than 15 in hospital, the outcome was not good in 3 months, 12 times higher than in patients with NIHSS less than 15. Patients who had not recanalization after 2 hours of intervention had a poor outcome after 3 months, 6 times more than patients with recanalization.

THE TEACHER 1

 (Signature, full name)

THE TEACHER 2

 (Signature, full name)

PhD STUDENT

(Signature,full name)

 

 

 

Nguyen Đat Anh. Ass Prof. MD.PhD

 

 

Le Van Thinh. Prof. MD.PhD

 

 

Tran Quang Thang

 

 

 

         

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
“Nghiên cứu hiệu quả bổ sung sản phẩm giàu acid amin và vi chất dinh dưỡng (Viaminokid) cho trẻ 1-3 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi”. Nguyễn Thị Thuý Hồng PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm PGS.TS. Nguyễn Thị Yến 10-12-2018
Thực trạng trầm cảm và hành vi tìm kiếm hỗ trợ ở phụ nữ mang thai, sau sinh tại huyện Đông Anh, Hà Nội Trần Thơ Nhị PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 30-11-2018
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường và hiệu quả biện pháp can thiệp tại tỉnh Hà Nam Nguyễn Trọng Khải PGS.TS. Hoàng Năng Trọng PGS.TS. Hoàng Thị Phúc 28-11-2018
Nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp, kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở bệnh nhi của troponin T siêu nhạy Trần Mai Hùng GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn 23-11-2018
Mô hình tử vong do các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2005 - 2014 tại tỉnh Nghệ An và đánh giá giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng báo cáo tử vong Nguyễn Văn Thương PGS.TS. Lê Trần Ngoan 14-11-2018
Nghiên cứu lâm sàng, tổn thương não và các yếu tố liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em Đặng Anh Tuấn PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng 14-11-2018
Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid dạng hít ở trẻ hen phế quản Nguyễn Thị Bích Hạnh PGS.TS. Lê Thị Minh Hương GS.TSKH. Dương Quý Sỹ 13-11-2018
Nghiên cứu sự biến đổi và giá trị nồng độ LH trong tiên lượng điều trị kích thích phóng noãn bệnh nhân vô sinh do buồng trứng đa nang bằng clomiphene citrate đơn thuần và kết hợp với FSH Trần Thị Thu Hạnh PGS.TS. Nguyễn Quốc Tuấn 12-11-2018
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật Vũ Thái Hà PGS.TS. Nguyễn Văn Thường TS. Nguyễn Sỹ Hóa 12-11-2018
Nghiên cứu giá trị của chụp cộng hưởng từ 1.5Tesla trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp Lê Tuấn Linh PGS.TS. Nguyễn Duy Huề PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu 09-11-2018
Kết quả áp dụng phương pháp phẫu thuật phối hợp can thiệp nội mạch một thì điều trị bệnh thiếu máu mạn tính chi dưới Nguyễn Duy Thắng PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 23-10-2018
Nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thắt giãn tĩnh mạch tinh trong điều trị vô sinh nam Nguyễn Hoài Bắc PGS.TS. Hoàng Long 23-10-2018
Nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời có hóa trị trước cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch N2,3M0 tại Bệnh viện K Phạm Tiến Chung PGS.TS. Bùi Công Toàn PGS.TS. Ngô Thanh Tùng 09-10-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và thực trạng điều trị trầm cảm ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực tại Viện Sức khoẻ Tâm thần Lê Thị Thu Hà PGS.TS. Nguyễn Kim Việt PGS.TS. Trần Hữu Bình 26-09-2018
Nghiên cứu hình thái giải phẫu khối bên xương sàng của người Việt Nam ứng dụng trong phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn tính Đào Đình Thi PGS.TS. Võ Thanh Quang . GS.TS. Lê Gia Vinh 19-09-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Trần Thị Hà An PGS.TS. Nguyễn Kim Việt PGS.TS. Nguyễn Khoa Diệu Vân 18-09-2018
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa theo chương trình 4 năm cho vùng dân tộc ít người Trần Đức Thuận GS.TS. Trương Việt Dũng 11-09-2018
Đặc điểm lâm sàng và gánh nặng chăm sóc cho bệnh nhân Alzheimer giai đoạn nặng Nguyễn Thanh Bình PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng GS.TS. Phạm Thắng 06-09-2018
Nghiên cứu kết quả bước đầu điều trị di căn gan trong ung thư đại trực tràng bằng đốt nhiệt sóng cao tần kết hợp hóa chất toàn thân Nguyễn Việt Long GS.TS. Mai Hồng Bàng 05-09-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và ứng dụng phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phế quản theo Hiệp hội ung thư phổi quốc tế năm 2011 Nguyễn Văn Tình GS.TS. Ngô Quý Châu PGS.TS. Nguyễn Văn Hưng