Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đặc điểm lâm sàng và gánh nặng chăm sóc cho bệnh nhân Alzheimer giai đoạn nặng

Chuyên ngành: Thần kinh - 62720147

Họ tên: Nguyễn Thanh Bình

Ngày bảo vệ: 06-09-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng

Hướng dẫn 2: GS.TS. Phạm Thắng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Đặc điểm lâm sàng và gánh nặng chăm sóc cho bệnh nhân Alzheimer giai đoạn nặng

Mã số: 62.72.01.47;                      Chuyên ngành: Thần kinh

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thanh Bình

Người hướng dẫn 1. PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng    

                               2. GS. TS. Phạm Thắng

Cơ sở đào tạo: Đại học Y Hà Nội

1. Đặc điểm lâm sàng của BN Alzheimer giai đoạn nặng

-  BN nữ chiếm 61,6%. 84,9% BN được chăm sóc bởi bạn đời hoặc con ruột.

- 88,8% BN có ít nhất một triệu chứng loạn thần và rối loạn hành vi. Các triệu chứng hay gặp là kích động (51,5 %), rối loạn hành vi ban đêm (48,5 %), lo âu (47,5 %), hoang tưởng (39,4 %) và ảo giác ( 32,3%). Tần suất trầm cảm ở BN khởi phát sớm cao hơn BN khởi phát muộn (45,2 so với 17,%, p = 0,046). BN khởi phát muộn chỉ số khối cơ thể thấp hơn, hay gặp các biến chứng như sặc, loét, viêm phổi, thiếu cân hơn BN khởi phát sớm.

- Tần suất mắc các bệnh đồng diễn tăng huyết áp, đái tháo đường lần lượt là 33,3% và 14,1%. Tần suất bệnh đồng diễn ở BN khởi phát muộn cao hơn BN khởi phát sớm

- Khả năng hoạt động của BN theo thang điểm Barthel là 50,91 ± 31,86, chức năng ăn uống, di chuyển trên BN Alzheimer khởi phát sớm tốt hơn BN khởi phát muộn.

2. Gánh nặng chăm sóc bệnh nhân Alzheimer giai đoạn nặng

- Điểm trung bình thang đánh giá gánh nặng Zarit (ZBI) = 22,46 ± 16,07

- Gánh nặng tương quan thuận với: thời gian phát hiện bệnh của BN (r = 0,251, p = 0,006), triệu chứng loạn thần và rối loạn hành vi của BN (r = 0,313, p = 0,001), tuổi người chăm sóc (r = 0,487, p = 0,000), thời gian chăm sóc (năm) (r = 0,38, p = 0,000), thời gian hàng ngày dành cho chăm sóc (giờ) (r = 0,627, p = 0,000).

- Người chăm sóc nữ có gánh nặng cao hơn người chăm sóc nam (ZBI 25,73 so với 17,44, p = 0,026). Người chăm sóc là bạn đời có gánh nặng cao hơn người chăm sóc là con (ZBI 37,55 so với 16,25, p = 0,01).

- Gánh nặng tương quan nghịch với: chất lượng cuộc sống của BN (r= - 0,181, p=0,038), chất lượng cuộc sống của người chăm sóc (r= - 433, p=0,000).

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN I

NGƯỜI HƯỚNG DẪN II

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

PGS.TS Nguyễn Trọng Hưng

 

 

 

 

GS.TS Phạm Thắng

 

 

 

 

Nguyễn Thanh Bình

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS

The Ph.D dissertation title: “ The clinical features and caregiver's burden in severe stage of Alzheimer's disease”

Code: 62.72.01.47;                      Specialty: Neurology

Ph.D candidate: Nguyen Thanh Binh

Supervisors: 1.A.Prof. Nguyen Trong Hung    

                      2. Prof. Pham Thang

Academic institute: Hanoi Medical University

1. Clinical feature of Alzheimer’s disease at severe stage

- Female patients outnumbered, 61,6%. 84,9% of patients are cared by spouse and children.

- 88,8% of patients have at least on BPSD. The common symptoms were agitation (51,5%), nighttime behavior (48.5%), anxiety (47.5%), delusion (39,4%) and hallucination (32,3%). The prevalence of depression in early-onset patients was higher than in late onset patients. (45,2 vs 17,%, p = 0,046). Late-Onset AD (LOAD) have lower BMI, have more frequent complications such as dysphagia, pneumonia, underweight than Early Onset AD (EOAD)

- The prevalence of comorbidities hypertension and diabetes are 33,3% và 14,1%. The prevalence of comorbidities are higher than LOAD than in EOAD.

- Patients Activities of Daily Living measured by Barthel  Index is 50,91 ± 31,86, eating and moving fonction are better in LOAD than in EOAD.

2. Caregiver burden

-   Zarit Burden Inventory (ZBI) = 22,46 ± 16,07

- The burden has positive correlation with: duration of disease (r = 0,251, p = 0,006), Neuropsychological symptoms of patients (r = 0,313, p = 0,001), caregiver’s age (r = 0,487, p = 0,000), caregiving years (r = 0,38, p = 0,000), caregiving hours per day (hours) (r = 0,627, p = 0,000).

- Female caregivers have higher burden than male caregivers (ZBI = 25,73 vs 17,44, p = 0,026). Spouse caregivers have higher burden than adult child caregivers (ZBI = 37,55 vs 16,25, p = 0,01).

- The burden have negative correlation with patient’s quality of life (r= - 0,181, p = 0,038), caregiver’s quality of  life (r = - 433, p = 0,000).

 

SUPERVISOR I

SUPERVISOR II

Ph.D CANDIDATE

 

 

 

 

A. Prof. Nguyen Trong Hung

 

 

 

 

Prof. Phạm Thang

 

 

 

 

Nguyen Thanh Binh

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid dạng hít ở trẻ hen phế quản Nguyễn Thị Bích Hạnh PGS.TS. Lê Thị Minh Hương GS.TSKH. Dương Quý Sỹ 13-11-2018
Kết quả áp dụng phương pháp phẫu thuật phối hợp can thiệp nội mạch một thì điều trị bệnh thiếu máu mạn tính chi dưới Nguyễn Duy Thắng PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 23-10-2018
Nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thắt giãn tĩnh mạch tinh trong điều trị vô sinh nam Nguyễn Hoài Bắc PGS.TS. Hoàng Long 23-10-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và thực trạng điều trị trầm cảm ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực tại Viện Sức khoẻ Tâm thần Lê Thị Thu Hà PGS.TS. Nguyễn Kim Việt PGS.TS. Trần Hữu Bình 26-09-2018
Nghiên cứu hình thái giải phẫu khối bên xương sàng của người Việt Nam ứng dụng trong phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn tính Đào Đình Thi PGS.TS. Võ Thanh Quang . GS.TS. Lê Gia Vinh 19-09-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Trần Thị Hà An PGS.TS. Nguyễn Kim Việt PGS.TS. Nguyễn Khoa Diệu Vân 18-09-2018
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo bác sĩ đa khoa theo chương trình 4 năm cho vùng dân tộc ít người Trần Đức Thuận GS.TS. Trương Việt Dũng 11-09-2018
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và ứng dụng phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phế quản theo Hiệp hội ung thư phổi quốc tế năm 2011 Nguyễn Văn Tình GS.TS. Ngô Quý Châu PGS.TS. Nguyễn Văn Hưng
Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật Dị dạng Chiari loại I Nguyễn Duy Tuyển PGS.TS. Hà Kim Trung