Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát

Chuyên ngành: Huyết học và truyền máu - 62720151

Họ tên: Đỗ Tiến Dũng

Ngày bảo vệ: 03-10-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Quang Vinh

Hướng dẫn 2: GS.TS. Mai Trọng Khoa

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát”

Chuyên ngành: Huyết học - Truyền máu; Mã số: 62.72.01.51

Nghiên cứu sinh: Đỗ Tiến Dũng, NCS khóa 32

Người hướng dẫn: 1. GS.TS Phạm Quang Vinh. 2. GS.TS Mai Trọng Khoa

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:     

1. Có sự thay đổi một số chỉ số tế bào máu ngoại vi và đông máu ở bệnh nhân UTP

-  Tỷ lệ thiếu máu là 20,4%, tăng SLBC là 24,1%, tăng SLTC là 26,3%).

- Chỉ số xét nghiệm đông máu thay đổi theo hướng kéo dài như giảm PT(%) là 7,3%, giảm PC là 10,2% và giảm PS tự do là 32,8% và theo hướng tăng hoạt hóa đông máu như tăng lượng fibrinogen là 40,1%, tăng nồng độ D-dimer là 53,3%, tăng chỉ số A5INTEM là 38,7%; tăng chỉ số A5EXTEM là 28,5% và tăng A5FIBTEM là 48,9%.

- Có 19,0% bệnh nhân biểu hiện huyết khối.

2. Có mối liên quan giữa thay đổi của một số chỉ số tế bào máu ngoại vi và đông máu với đặc điểm lâm sàng.

* Một số mối liên quan giữa một số chỉ số tế bào máu ngoại vi và xét nghiệm đông máu với đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh.

- Tỷ lệ thiếu máu ở nhóm UTP KTBN cao hơn ở nhóm UTP TBN (22,3% so với 6,2%).

- Ở bệnh nhân UTP càng ở giai đoạn muộn thì tỷ lệ thiếu máu, tăng SLBC, SLTC càng cao: tỷ lệ thiếu máu, tăng SLBC, SLTC ở giai đoạn II-IIIb lần lượt là 18,8%; 21,9% và 12,5%; còn ở giai đoạn IV tương ứng là 23,6%; 23,6% và 30,3%.

- Bất thường xét nghiệm đông máu gặp nhiều ở bệnh nhân UTP giai đoạn muộn: lượng fibrinogen, nồng độ D-dimer ở giai đoạn II-IIIb là 3,74g/L và 1,04mg/L; còn ở giai đoạn IV tương ứng là 4,58g/L và 2,27mg/L với p<0,05. Tỷ lệ bệnh nhân có tăng lượng fibrinogen, tăng nồng độ D-dimer ở giai đoạn II-IIIb là 28,1%; và 43,8%. Trong khi đó tỉ lệ này ở giai đoạn IV tương ứng là 43,8%; và 58,4%.

- Có liên quan thuận giữa kích thước khối u với thể mô bệnh học, NLR, PT(%), lượng finbrinogen, và nồng độ D-dimer (p<0,05).

* Liên quan giữa một số chỉ số tế bào máu ngoại vi và xét nghiệm đông máu với TGSTTB ở bệnh nhân UTP nguyên phát

4 yếu tố SLBC, LMR, PT(%) và CTINTEM có giá trị tiên lượng về TGSTTB ở bệnh nhân UTP nguyên phát.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

GS.TS PHẠM QUANG VINH       GS.TS MAI TRỌNG KHOA

       NGHIÊN CỨU SINH

 

        ĐỖ TIẾN DŨNG

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY INFORMATION NEW CONCLUSIONS

OF THE THESIS

Title of the project: "Research on changes in some hematological indicators in primary lung cancer"

Specialization: Hematology - Blood transfusion; Code: 62.72.01.51

PhD student: Do Tien Dung; Course 32

Facilitator: 1. Prof. PhD. Pham Quang Vinh. 2. Prof. PhD. Mai Trong Khoa

Training facility: Hanoi Medical University.

New conclusions of the thesis:

1. There are some changes in peripheral blood cells and coagulation tests in LC patients

- Anemia rate is 20.4%, increasing WBC is 24.1%, increasing platelets is 26.3%.

- Coagulation test changes in the direction of prolong: decreasing PT (%) is 7.3%, decreasing PC is 10.2% and decreasing free PS is 32.8%) and in the increasing direction (increasing fibrinogen level is 40 , 1%, increasing D-dimer level 53.3%, increasing A5INTEM is 38.7%, increasing A5EXTEM is 28.5% and increasing A5FIBTEM is 48.9%).

- 19.0% of patients with thrombosis.

2. There is an association between changes in some peripheral blood cell indicators and coagulation tests with clinical characteristics.

* Some relationships between some peripheral blood cell indicators and coagulation tests with clinical characteristics, pathological.

- The prevalence of anemia in the NSCLC is higher in the SCLC (22.3% compared with 6.2%).

- In LC patients in the advanced stage, the rate of anemia, increased WBC, higher platelets: the rate of anemia, increased WBC, platelets in stage II-IIIb is 18.8%; 21.9% and 12.5%. In stage IV, 23.6%; 23.6% and 30.3%.

- Abnormal coagulation test in LC patients in the advanced stage: the fibrinogen level, D-dimer level at stage II-IIIb is 3.74g/L and 1.04mg/L respectively. In stage IV, respectively 4.58g/L and 2.27mg/L (p <0.05). Rate of Increasing fibrinogen level, D-dimer level in stage II-IIIb is 28.1%; and 43.8%. In stage IV, 43.8%; and 58.4%.

- There is a positive relationship between tumor size and histopathology, NLR, PT (%), finbrinogen levle, and D-dimer level (p <0.05).

* Relation between some peripheral blood cell indicators and coagulation test with OS in primary LC patients

          The four factors of WBC, LMR, PT(%) and CTINTEM have prognostic value of OS in primary LC patients:

INSTRUCTORS

 

 

Prof.PhD Pham Quang Vinh        Prof.PhD Mai Trong Khoa

                     PhD Student

 

 

                 Do Tien Dung

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu ghép xương cho khe hở cung hàm trên bệnh nhân khe hở môi và vòm miệng Nguyễn Tấn Văn PGS.TS. Lê Văn Sơn
Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ Nguyễn Thị Duyên PGS.TS. Trương Thanh Hương
Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tuỷ răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống ProTaper Next Phạm Thị Hạnh Quyên PGS.TS. Đỗ Quang Trung PGS.TS. Trịnh Thị Thái Hà
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối qua nội soi bằng mảnh ghép gân đồng loại Lê Thanh Tùng PGS.TS. Nguyễn Văn Thạch
Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở người Kinh 18-25 tuổi để ứng dụng trong Y học Nguyễn Lê Hùng PGS.TS. Tống Minh Sơn PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Đánh giá chức năng thị giác ở sinh viên các Học viện và trường Đại học Công an khu vực Hà Nội Lý Minh Đức PGS.TS Lê Thị Kim Xuân PGS.TS Nguyễn Đức Anh
Đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị của cao lỏng Ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối Nguyễn Thị Bích Hồng PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương