Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ 1,5 Tesla trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu não giai đoạn cấp tính”.

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720311

Họ tên: Nguyễn Duy Trinh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1: GS.TS. Phạm Minh Thông

Hướng dẫn 2: GS.TS Lê Văn Thính

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

                           

Những kết luận mới của luận án:

1       Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ nhồi máu não cấp tính:

- Thể tích nhồi máu não trung bình nhóm nghiên cứu là 45,6 ± 67,4 cm3. Thể tích nhồi máu trung bình sẽ tăng lên theo thời gian bị bệnh.

- Tắc động mạch não trên xung TOF 3D chiếm 71,7% trường hợp. Tắc động mạch lớn chiếm khoảng 2/3 số trường hợp tắc mạch.

- Vùng nguy cơ nhồi máu gặp trong 60% trường hợp, vùng nguy cơ thường gặp hơn ở nhóm bệnh nhân có tắc mạch và bệnh nhân chụp sớm ≤6h.

2. Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu não cấp tính

2.1 Vai trò trong chẩn đoán

- Độ nhạy của chuỗi xung DW đối với nhồi máu não cấp là 91%, độ nhạy của xung DW cao hơn nếu bệnh nhân có tắc mạch.

- Chuỗi xung tưới máu có độ nhạy trong chẩn đoán nhồi máu não cấp là 75%.

- Xung mạch não TOF có độ phù hợp 100% khi so sánh với chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), đối với nhóm bệnh nhân tắc mạch lớn.

2.2 Vai trò cộng hưởng từ trong tiên lượng nhồi máu não cấp tính

2.1.1 Vai trò trong tiên lượng tiến triển nhồi máu cấp:

Nếu không có vùng nguy cơ sẽ không có nhồi máu lan rộng. Nếu có vùng nguy cơ mà động mạch tắc không được tái thông sớm, nhồi máu sẽ tăng lên gần với thể tích trên các bản đồ tưới máu còn nếu được tái thông sớm, diện nhồi máu sẽ không tăng lên đáng kể.

2.2.2 Vai trò trong tiên lượng hồi phục lâm sàng

Thể tích nhồi máu trên DW >20cm3 thường có tiên lượng lâm sàng kém hơn nhóm thể tích  ≤ 20cm3. Nhóm ASPECTS ≥7 có tiên lượng tốt hơn nhóm ASPECTS <7.

Các yếu tố ảnh hưởng chính tới phục hồi lâm sàng tốt là thể tích nhồi máu nhỏ ≤ 20cm3 (OR, 14,4, 95% CI, 3,1-66,3) và tái thông sớm (OR, 10,1, 95%CI,2,1-48,4).

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS

OF DOCTORAL THESIS

 

New conclusions of the thesis:

1. The characteristics of the MRI of acute cerebral infarction:

- The average volume of cerebral infarction in our sample is 45.6 ± 67.4 cm3. Average infarct volume will increase with the duration of illness.

- Artery occlusion on TOF 3D counts for 71.7% of cases. Large arteries count for about 2/3 of the cases of occlusion.

- The risk areas are seen in 60% of cases, they are more frequent in patients with occlusion and patients taking the MRI after less than 6 hours

2. The role of MRI in the diagnosis and prognosis of acute cerebral infarction.

2.1 The role in diagnosis

- The sensitivity of DW sequences for acute cerebral infarction is 91%. The sensitivity of the DW is higher in patients with occlusion

- Perfusion-weighted sequence has a sensitivity of 75% in the diagnosis of acute cerebral infarction.

- TOF has a 100% compability when compared with Digital subtraction angiography (DSA), for the group of patients with large artery occlusion.

2.2 The role of MRI in the prognosis of acute cerebral infarction

2.1.1 The role in prognosis of infarction progress:

MRI has a major role in the prognosis of acute cerebral infarction. Cobination of diffusion and perfusion sequences allows us to prevent progression of cerebral infarction in the cases without the risk area for infarction. For the group with risk areas, the progress of infarction depends on whether the cerebral arteries are recanalized early or not. If not, the infarction will increase and get close to the volume on perfusion map. If recanalization is conducted early, infarct volume will not increase significantly.

2.2.2 The role in prognosis the clinical recovery

The group with infarction > 20cm3 on DW often has worse clinical prognosis than the group with infarct volume ≤20cm3.

Group with ASPECTS ≥7 has better prognosis than group with ASPECTS.

Multivariable analysis shows that the main factors that influence good clinical recovery is small infarct volume ≤ 20cm3 (OR, 14.4; 95% CI, 3.1 to 66.3) and early ventilation (OR, 10.1; 95% CI, 2.1 to 48.4).

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019