Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: “Nghiên cứu điều trị phình động mạch não cổ rộng bằng phương pháp can thiệp nội mạch"

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Trần Anh Tuấn

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Minh Thông

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

NHỮNG THÔNG TIN KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

 


Những kết luận mới của luận án:

Luận án mô tả các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chính của phình động mạch não cổ rộng, là một loại túi phình khó, phức tạp và chuyên sâu của chuyên ngành thần kinh nói chung, của chuyên ngành điện quang can thiệp thần kinh nói riêng.

Khi áp dụng kỹ thuật can thiệp nội mạch điều trị phình động mạch não cổ rộng, chúng ta có thể áp dụng cả năm phương pháp là nút VXKL trực tiếp, chẹn bóng, chẹn giá đỡ nội mạch, nút tắc mạch mang và đổi hướng dòng chảy. Trong đó tác giả phân tích rất rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp, các chỉ định chính để áp dụng phương pháp nào cho loại túi phình nào, kết quả thu được (mức độ tắc túi phình, mức độ hồi phục lâm sàng khi ra viện cũng như khi tái khám) và tỷ lệ các loại biến chứng có thể gặp.

Như vậy kết quả nghiên cứu trên đã giúp các bác sỹ và kỹ thuật viên CĐHA nói chung và các bác sỹ can thiệp thần kinh nói riêng:

Ø Nắm được các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chính của các túi phình động mạch não cổ rộng. Đặc biệt nắm được mức độ nguy hiểm của các PĐMN vỡ, nguy cơ cao ảnh hưởng tới tính mạnh và tỷ lệ tàn tật

Ø Đánh giá được hiệu quả điều trị phình động mạch não cổ rộng của mỗi phương pháp can thiệp, mức độ tắc túi phình, khả năng hồi phục và biến chứng giúp cho các Bác sỹ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng loại túi phình, tiên lượng quá trình thủ thuật để dự phòng các biến chứng có thể xảy ra: Kỹ thuật nút VXKL trực tiếp, kỹ thuật chẹn bóng, kỹ thuật nút tắc mạch mang là những kỹ thuật chính áp dụng điều trị các TP vỡ. Với TP chưa vỡ, ngoài 3 phương pháp trên còn có thể áp dụng thêm hai kỹ thuật là chẹn giá đỡ nội mạch và đổi hướng dòng chảy với giá đỡ nội mạch.

Ø Đặc biệt tác giả đã phân tích sâu kỹ thuật đổi hướng dòng chảy là kỹ thuật mới, mới cập nhập và áp dụng ở Việt Nam, còn đang giới hạn ở một vài trung tâm can thiệp lớn, rất cần có một đánh giá chi tiết để có thể áp dụng phổ biến tại Việt Nam.

Ø Mô tả các tai biến có thể gặp, tỷ lệ phần trăm và đặc biệt phân tích nguyên nhân tai biến, cách xử trí và dự phòng tai biến của tác giả là rất chi tiết và đầy đủ, giúp cho các bác sỹ can thiệp thần kinh có thể phòng tránh và xử trí khi có tai biến tương tự xảy ra.

 

Tóm tắt tiếng anh:

PAGE ABOUT THE NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

 

 

New contributions of the Thesis:

The thesis describes the clinical features and image of wide-necked cerebral aneurysms, which is a difficult, complex and required specialized in approach and treatment, the neurointervention particular.

When applying technical intervention aneurysm endovascular treatment of wide-necked cerebral artery, we can apply the method of using only coils, remodeling technique, stents, embolization of parent atery, flow diverter. In which the author clearly analyze the advantages and disadvantages of each method, the main indications for the application of methods for certain types of aneurysms, the results obtained (level embolization aneurysms, degree of clinical recovery discharge as well as the re-examination) and the proportion of all kinds of complications can be met.

Such findings have helped doctors and technicians diagnostic imazing general and neurological interventionist paticular:

Ø Understand the clinical features and image of the brain aneurysm wide neck. Especially dangerous risk of the rupture wide neck aneurysm, high risk affecting powerful and disability rate of the patients.

Ø Evaluate efficacy each intervention of wide-necked cerebral aneurysms, the grade embolization aneurysm, recovery and complications help doctors choose appropriate treatments for each type aneurysm, the prognosis tips for preventing these complications can occur: Coils only, stent assited, embolization parent atery is the main techniques applied to treat rupter aneurysm. With unruptured aneurysm, outside 3 methods above can apply two techniques are using of stent assited and stent flow diverter

Ø In particular, the author has deeply technical analysis flow is diverted new techniques, new updated and just been applied in Vietnam, and is limited to a few center specilaized for neuro intervention, it is necessary to have a detail review to be applied in Vietnam.

Ø Describe the complications, the percentage and special risk factor, how to manage complications and prevention of aneurysm is very detailed and completed, allowing neuroendovascular doctor can prevent and manage treatment or complication.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019