Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: “Nghiên cứu bộc lộ một số dấu ấn hoá mô miễn dịch và mối liên quan với đặc điểm mô bệnh học trong ung thư­­ biểu mô đại trực tràng”

Chuyên ngành: Giải phẫu bệnh và pháp y - 62720105

Họ tên: Chu Văn Đức

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS Lê Đình Roanh

Hướng dẫn 2: Cố PGS.TS Đặng Tiến Hoạt

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT

NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸh: 

 

Những kết luận mới của luận án

1.Về mô bệnh học

- Ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (87,9%), sau đó là ung thư biểu mô nhầy (6,7%), ung thư biểu mô không biệt hóa chiếm 2,3%, ung thư biểu mô tế bào nhẫn chiếm tỷ lệ thấp (1,7%). Ung thư biểu mô tủy chỉ có 1 trường hợp (0,6%).

- Xếp độ theo biệt hóa của u cho thấy độ 2 chiếm tỷ lệ cao nhất (52,3%), sau đó là độ 1 (25,4%) và độ 3 (20,3%), độ 4 chỉ có 3 trường hợp, chiếm 2%.

- Những đặc điểm mô học gồm tổn thương xâm nhập thanh mạc (78,7%), xâm nhập mạch (44,9%), hoại tử đám lớn (34,6%), xâm nhập lympho-tương bào (67,3%).

2 Về bộc lộ dấu ấn hóa mô miễn dịch

- Các dấu ấn có tỷ lệ bôc lộ thấp: CK7(9,2%), Her-2/neu (10,9%), p53 (39,7%), MUC-2(48,3%).

 - Các dấu ấn có tỷ lệ bộc lộ cao: CK20(62,7%), Ki-67(68,4%), CDX-2 (70,7%), MUC-1(79,9), CK19( 96,5%).

-  Kiểu hình CK7(-)/CK19(+)/CDX-2(+) đặc trưng cao cho ung thư biểu mô đại trực tràng so với kiểu hình CK7-/CK20+. 

3. Về mối liên quan giữa các dấu ấn hóa mô miễn dịch với đặc điểm mô bệnh học

 - Có liên quan có ý nghĩa thống kê của tỷ lệ CK19, CK20, CDX2, P53,Ki-67 dương tính với các typ mô bệnh học, độ biệt hóa, độ mô học của ung thư biểu mô tuyến, xâm nhập thành ruột và xâm nhập lympho - tương bào (p<0,05).

 - Tỷ lệ dương tính của MUC-1 có liên quan có ý nghĩa thống kê với độ biệt hóa, độ mô học và  tổn thương xâm nhập thành ruột (p<0,05).

 - Tỷ lệ dương tính của MUC-2 có liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các typ mô bệnh học, độ biệt hóa, độ mô học, tổn thương xâm nhập mạch và hoại tử đám lớn (p<0,05).

 

            

 

Tóm tắt tiếng anh:

BRIEF OF NEW CONCLUSIONS OF THE DOCTORAL THESIS

 

 

Training FacilityHANOI MEDICAL UNIVERSITY

BRIEF OF NEW CONCLUSIONS OF THE DOCTORAL THESIS

1.      Histologically:

- Adenocarcinoma accounts for the highest positive percentage (87.9%), followed by mucinous carcinomas (6.7%), undifferentiated carcinomas (2.3%), signet ring cell carcinomas (1.7%) and medullary carcinomas (0.6%).

- According to the differential grading, the grade 2 tumors accont for highest percentage (52.3%), followed by grade 1 (25.4%) and grade 3 (20.3%), there was only three case of grade 4 (2%) .

- The serous invasion account for 78.7%, vascular invasion (44.9%), large necrosis (34.6%), and lympho-plasmacytoid infiltration (67.3%).

2 Immunohistochemically:

- The low expression markers were: CK7 (9.2%), Her-2/neu (10.9%), p53 (39.7%), MUC-2 (48.3%);

 - The high expression markers were: CK20 (62.7%), Ki-67 (68.4%), CDX-2 (70.7%), MUC-1 (79.9), CK19 (96.5 %).

- Phenotype CK7 (-) / CK19 (+) / CDX-2 (+) was more specific for colorectal cancer than phenotyp CK7- / CK20 +.

3. The relationship between the expression of immunohistochemical markers and histopathological characteristics:

 - There was a statistically significant correlation between the positivity of CK19, CK20, CDX2, P53, Ki-67and histological types, histological grades of adenocarcinomas, the intestinal wall invasion and lympho-plasmacytoid infiltration (p <0.05).

 - The MUC-1 positive rate showed a statistically significant correlation with histological types, histological grades of adenocarcinomas and the intestinal wall invasion (p <0.05).

 - The positive percentage of MUC-2 had a statistically significant correlation with histologic types, differential degrees, histological grades, vascular invasion and large necrosis (p <0.05)

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019