Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Phát hiện người lành mang gen đột biến CYP21A2 và chẩn đoán trước sinh bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể thiếu 21-hydroxylase

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Ngô Thị Thu Hương

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:TS. Trần Vân Khánh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Phú Đạt

Tóm tắt tiếng việt:

                                                                          

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

 CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Những đóng góp mới của luận án:

           Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể thiếu enzym 21-hydroxylase là bệnh di truyền gen lặn trên NST thường số 6. Bệnh tuân theo quy luật Menden, người lành mang gen có kiểu hình bình thường, nhưng khi kết hôn với nhau, khả năng 25% sinh con bị bệnh và 50% con mang gen dị hợp tử. Trong quần thể, tỷ lệ mắc bệnh: 1/14.000, nhưng tỷ lệ người mang gen rất cao 1/60-1/83 do vậy gen bệnh được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác làm cho tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể sẽ tăng cao. Các nghiên cứu về bệnh tăng sản thượng thận mới tập trung phân tích các đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, đặc điểm di truyền, điều trị, đột biến gen CYP21A2. Phát hiện người lành mang gen bệnh có 2 đề tài đã công bố với 5 gia đình sử dụng kỹ thuật PCR nhưng tỷ lệ phát hiện được gen đột biến thấp. Chẩn đoán trước sinh  cho bệnh chưa có đề tài đã được công bố ở Việt Nam.

Sử dụng kỹ thuật phát hiện trực tiếp MLPA & giải trình tự gen đã xác định chính xác người lành mang gen bệnh cho 100% người mẹ (56/56), 98,2% người bố (54/55), 73,7% gồm 19 anh, chị, em bệnh nhân với các dạng đột biến điểm và xóa đoạn. Kết quả là cơ sở khoa học cho công tác tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh, giúp có kế hoạch điều trị sớm cho các thai nhi nữ bị bệnh, lập kế hoạch điều trị sau sinh cho thai nhi nam bị bệnh và giảm tỷ lệ xuất hiện bệnh trong cộng đồng. Đây là nghiên cứu tìm người lành mang gen CYP21A2 đột biến toàn diện đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam, có ý nghĩa khoa học và nhân văn. Sử dụng phương pháp chọc ối để chẩn đoán trước sinh cho 12 thai phụ là người lành mang gen có nguy cơ cao sinh con bị bệnh cho kết quả: 3 thai nhi bình thường, 2 thai nhi bị bệnh và 8 thai nhi mang gen dị hợp tử lần đầu tiên ở Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Cần sớm phát hiện người lành mang gen bệnh trong các thành viên gia đình bệnh TSTTBS thể thiếu 21-OH để có kế hoạch quản lý, theo dõi và tư vấn di truyền; (2) Cần thực hiện chẩn đoán trước sinh đối với tất cả thai phụ có nguy cơ cao sinh con bị bệnh để đưa ra lời khuyên cho gia đình và giúp bác sỹ có kế hoạch điều trị sớm cho thai nhi và sau khi sinh.

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF DOCTOR'S THESIS

 

New contributions of the thesis:

Congenital adrenal hyperplasia caused by 21-hydroxylase deficiency is an autosomal recessive genetic disorder on the short arm of chromosome 6. CAH follows the rules of Menden, of which heterozygous carriers having normal phenotype, but when getting married and giving birth, can transmit a 25% chance of having the CAH and a 50% chance of  having mutation gene to their children. In the population, neonatal screening suggests the incidence of CAH cases is approximately 1/ 14,000, however the incidence of heterozygous carriers is very high, approximately 1/60-1/83. The danger of  CAH is the ability to transmit mutation of gene CYP21A2 from generation to generation, which will increase the rate of infection in the population. The recent studies have focused on analyzing the characteristics of clinical signs, bioassay, genetic characteristics, treatments, CYP21A2 gene mutations. There have been two theories which study on the members of 5 families with CAH using PCR techniques, however, the mutation detection rate is low. In Vietnam, there has not been any study on prenatal diagnosis of CAH ever announced.

Using the direct detection techniques MLPA & sequenced has accurately pinpointed the gene carriers in 100% of the mothers (56/56), 98,2% of the father (54/55), 73.7% of 19 siblings. The result is the scientific basis for genetic counseling and prenatal diagnosis, which reinforces early treatment for the female fetus with CAH and treatment plans for male fetus after birth as well as helps reduce the rate of disease in the population. This is the first comprehensive study ever implemented in Vietnam in order to detect CYP21A2 gene mutations in heterozygous carriers. My study has not only scientific but also human meaning. Prenatal diagnosis for 12 pregnant women, having heterozygous carriers are at high risk for passing CAH to their children using amniocentesis for the first time in Vietnam has the outcomes of 3 normal fetuses, 2 fetuses with CAH and 8 heterozygous carrying fetuses.

It can be revealed from the study findings that: (1) It is essential that heterozygous carriers among family members with CAH caused by 21-hydroxylase deficiency be detected in order to work out managing, monitoring and treatment plans as well as stipulate genetic counseling; (2) It is necessary to perform prenatal diagnosis for all cases of pregnant women, who are identified as the carriers and at high risk for giving birth with ill children, so as to advise their families and provide doctors with an early treatment plan for the fetus and after birth.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019