Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: “Nghiên cứu ứng dụng ghép tế bào gốc mô mỡ tự thân điều trị chấn thương cột sống ngực – thắt lưng liệt tủy hoàn toàn

Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình - 62720129

Họ tên: Nguyễn Đình Hòa

Ngày bảo vệ: 27-11-2015

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Thạch

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Lê Văn Đông

Tóm tắt tiếng việt:

HÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN:

 Chấn thương cột sống ngực – thắt lưng liệt tủy là những tổn thương cấu trúc giải phẫu gây lên tình trạng tổn thương thần kinh.  Bệnh gặp chủ yếu do tai nạn giao thông và tai nạn lao động với độ tuổi từ 35-40 chiếm 80%. Điều trị theo phương pháp kinh điển là cố định cột sống giải ép nhưng tỉ lệ hồi phục tủy tự nhiên là rất thấp. Việc ứng dụng ghép tế bào gốc mô mỡ tự thân trong điều trị chấn thương cột sống liệt tủy là một hướng mới nhằm tăng tỉ lệ phục hồi tủy do khả năng tái tạo biệt hóa của các tế bào gốc trung mô. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hiệu quả và tính an toàn của phương pháp ứng dụng ghép tế bào gốc ở nước ta chưa có đề tài nào đề cập đến.

2. NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN:

Qua nghiên cứu 54  bệnh nhân (BN) chấn thương cột sống ngực thắt lưng liệt tủy hoàn toàn ứng dụng ghép tế bào gốc mô mỡ tự thân chúng tôi thấy:

-         Kết quả hồi phục thần kinh khám lại sau 6 tháng ở nhóm điều trị ghép là 48,15 % (13/27 trường hợp chuyển từ ASI_A sang ASI_B) và sau 9 tháng sau ghép năm là 7,4%% (2 trường hợp) chuyển từ ASI_B sang ASI_C), và 12 tháng sau ghép 7,4% (2 trường hợp) chuyển ASI_c sang ASI_D.

-         Kết quả đo lường thang điểm cảm giác và vận động theo ASI cho thấy trung bình thang điểm vận động trước điều trị (50 điểm) hấp hơn so với 12 tháng sau điều trị (68.5 điểm). Thang điểm cảm giác sâu và cảm giác nông cũng tăng lên nhiều tại thời điểm 12 tháng sau điều trị (85.5, 91.25 điểm) so với trước điều trị (68.5, 68.5 điểm).

-         Chiều dài tổn thương nhóm điều trị (36,07 ± 4,26) thấp hơn nhiều so với nhóm chứng (52,10 ± 6,27). Chiều rộng ống sống nhóm điều trị (8.05 ± 0.456) so với nhóm chứng (4.7 ± 0.559). MCC, MSCC nhóm điều trị đồng thời thấp hơn so với nhóm chứng, phù hợp với tương quan thuận với chiều rộng ống sống có ý nghĩa thống kê P<0,05.

-         Có sự cải thiện về chức năng bàng quang về cả ba phương diện: Áp lực bàng quang tối đa (Pdetmax), sức chứa bàng quang tối đa (VH2O max) và độ giãn nở bàng quang (D) giữa nhóm điều trị và nhóm chứng, trong nhóm điều trị ghép có cải thiện theo thời điểm 3 tháng, 6 tháng.

-         4/8 (50%) có chỉ số SSEP (+), 50% nghi nhận sóng H và 71,4% nghi nhận được sóng F.

-         Tỷ lệ đáp ứng dẫn truyền  của nhóm điều trị ghép cao hơn 50% so với nhóm chứng.

-         Có sự cải thiện rõ rệt về các thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống SF36, Oswestry, Barthex thời điểm 6 tháng, 12 tháng có ý nghĩa thống kê P<0,05.

-         Các biến chứng về ghép ghi nhận có 3,7% đau đầu, không ghi nhận biến chứng viêm màng não.

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS IN DOCTOR'S THESIS

1. SUMMARY OF THE THESIS:

    Thoracic & Lumbar Cord Injury is damage of structure anatomy lead to nerve damage. The injury occurred mainly by traffic accidents and occupational accidents with ages 35-40 accounted for 80%. Classicaltreatment is spinal decompression and fixation but the recovery rates are very low. The application of adipose derived stem cells in the treatment of spinal cord injury is a new direction in order to increase recovery rates by differentiation ability of mesenchymal stem cells. Therefore, the study of the clinical and preclinical characteristics,the efficacy and safety of stem cell transplantation in thoracic & lumbar cord injury patients is necessary and feasible.

2. NEW CONCLUSIONS IN THE THESIS

·       Results of nerve recovery after 6 months in treatment group was 48,15% (13/27) cases transferred from ASI_A to ASI_B and after 9 months was 7,4% (2 cases) from ASI_B ASI_C), and 12 months 7,4% (2 cases) moved from ASI_C to ASI_D.

·       Results measurement of sensation and movement under ASI showed average motor scale before treatment (50 points), lower than 12 months after treatment (68.5 points). Deep sensory and surface sensory has also increased much at 12 months after treatment (85.5, 91.25 points) than before treatment (68.5, 68.5 points), respectively.

·       Length of lesion in treatment group (36,07 ± 4,26 mm) is lower than the control group (52,10± 6,27 mm). Width of spinal canal in treatment group (8:05 ± 0456) compared with the control group (4.7 ± 0559).MCC, MSCC in treatment group were concurrentlylower than control group, matching correlation with width of spinal canal in statistically significant P <0.05.

·       There was an improvement in bladder function on three aspects: the maximum bladder pressure (Pdetmax), maximum bladder capacity (VH2O max) and the expansion of the bladder (D) between the treatment group and the control group.The treatment group had improved after transplantation 3 months, 6 months.

·       4/8 (50%) with positive SSEP index. 50% observed wave H, and 71,4% observed wave F.

·       The conduction response rate of the treatment group was 50% higher than the control group.

·       There was a significant improvement on quality of life through SF36 scale, Oswestry scale, Barthex scale in 6 months, 12 months (P<0.05).

·       Transplant complications was observed 3,7 % headache, do not recognized any complications of meningitis.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019