Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá thực trạng và hiệu quả can thiệp Y học cổ truyền tại tuyến xã ở ba tỉnh miền Trung

Chuyên ngành: Y học cổ truyền - 62720201

Họ tên: Hoàng Thị Hoa Lý

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Phạm Vũ Khánh

Hướng dẫn 2: GS.TS. Trương Việt Dũng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài:Đánh giá thực trạng và hiệu quả can thiệp y học cổ truyền tại tuyến xã ở ba tỉnh miền trung”.

Mã số: 62.72.02.01, Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Nghiên cứu sinh: Hoàng Thị Hoa Lý

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Phạm Vũ Khánh, 2. GS.TS. Trương Việt Dũng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của Luận án:

1. Thực trạng về nguồn lực và sử dụng dịch vụ YHCT tại tuyến xã ở 3 tỉnh NC:

Thiếu cán bộ YHCT: Tại 27 TYT xã nghiên cứu không có BS YHCT, y sỹ YHCT chiếm tỷ lệ 7,0%. Chưa có định biên cho cán bộ làm công tác YHCT tại TYT. Kiến thức về YHCT của cán bộ y tế xã còn hạn chế.

Cơ sở vật chất xuống cấp (66,7%), số trạm y tế có phòng khám YHCT riêng biệt chỉ chiếm 59,3%, có giường châm cứu, xoa bóp là 51,9% ... Trang thiết bị, thuốc YHCT, kinh phí dành cho hoạt động YHCT còn thiếu

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT/tổng số khám chữa bệnh chung chỉ chiếm tỷ lệ 18,3%.

Có 92% người dân muốn sử dụng YHCT, tuy nhiên trong thời gian 6 tháng  chỉ có 65,9% người dân đã sử dụng YHCT để chăm sóc sức khỏe. Kiến thức về YHCT trong CSSK của người dân yếu.

2. Hiệu quả của biện pháp can thiệp cải thiện sử dụng YHCT của TYT xã và của hộ gia đình:

Cơ sở vật chất của TYT được cải thiện: 03 TYT được đầu tư về cơ sở vật chất, các trang thiết bị và thuốc YHCT.

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT trước can thiệp là 20,0%, sau can thiệp là 33,7%, hiệu quả can thiệp tỷ lệ sử dụng YHCT là 66,2%, có ý nghĩa thống kê với p <0,05.

Kiến thức và kỹ năng về YHCT của nhóm cán bộ y tế xã can thiệp được cải thiện, sự khác biệt trước và sau can thiệp và xã chứng có ý nghĩa thống kê với p <0,05. Sau can thiệp tỷ lệ người dân sử dụng YHCT trong CSSK tại cộng đồng tăng từ 62,6 lên 86,1%, với CSHQ là 37,6%. Tỷ lệ người dân sử dụng các phương pháp không dùng thuốc tăng từ 49,1% lên 80,4%, với CSHQ là 37,6%.

 

Người hướng dẫn                                        Nghiên cứu sinh

 

 

Phạm Vũ Khánh                                        Hoàng Thị Hoa Lý

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION SUMMARY OF CONCLUSIONS NEW

OF DOCTORAL THESIS

Project title: "Assessment of the status and the effectiveness of the traditional medicine intervention at the commune level in three central provinces”

Code: 62.72.02.01      Major: Traditional medicine

PhD student: Hoang Thi Hoa Ly

Supervisor: 1. Assoc Prof. PhD. Pham Vu Khanh 2. Prof. PhD. Trương Viet Dung

Training facilities: Hanoi Medical University

The new conclusions of the dissertation:

1. Current status of the resources and the use of traditional medicine services at community level in three provinces studied showed that:

          The shortage of traditional medicine officers At 27 CHS study, there were no traditional medicine doctors. The percentage of traditional medicine nurse was at 7, 0%. There were no norms for staffs working in traditional medicine health centers. Knowledge of traditional communal health staff was limited.

          Facilities deteriorated at (66.7%), The number of health stations equipped private surgeries was only at 59,3%, bed for acupuncture and massage was at the percentage of 51.9% ... Equipment, traditional drugs, expense  for traditional medicine activities was still in deficiency.

          Percentage of medical examination and treatment with traditional medicine in total was at 18, 3% only

          92% of people had wanted to use traditional medicine, but during the in a the period of 6 months, there was only 65.9% of people used traditional medicine for their health care. The knowledge of traditional medicine in health care was weak.

2. The effectiveness of intervention measures to improve the use of the CHS and households:

          Health stations Superb facilities were improved. 03 health stations were invested in the material facilities, equipments and traditional medicines.

          Rated by traditional medical examination and treatment was 20.0% before the intervention, after the intervention was 33.7%, effective intervention rate was 66.2% used traditional medicine, there are statistically significant with p <0, 05.

The knowledge and skill of traditional health workers Commune group intervention were improved, the difference between the before and after the intervention and Commune proof statistical significance at p <0.05. After intervention the proportion of people used traditional medicine in health care increased from 62.6 in communities to 86.1%, the indicators effectiveness is 37.6% effective. The proportion of people using non-pharmacological methods to increase from 49.1% to 80.4%, with CSHQ was 37, 6%.

 

Supervisor                                                      PhD student

 

 

    Pham Vu Khanh                                          Hoang Thi Hoa Ly

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019