Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng kháng u sarcoma 180 của cốm cây sói rừng Sarcandra Glabra (Thunb.) Nakai trên thực nghiệm

Chuyên ngành: Y học cổ truyền - 62720201

Họ tên: Trần Thị Hải Vân

Ngày bảo vệ: 28-06-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đỗ Hòa Bình

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phan Anh Tuấn

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng kháng u sarcoma 180 của cốm cây sói rừng Sarcandra Glabra (Thunb.) Nakai trên thực nghiệm”

Mã số: 62 72 02 01                                                  Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Nghiên cứu sinh: Trần Thị Hải Vân                     

Người hướng dẫn:   1. PGS.TS. Đỗ Hòa Bình     2. PGS.TS. Phan Anh Tuấn

Cơ sở đào tạo: Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Đây là nghiên cứu đầu tiên về cây Sói rừng ở Việt Nam trên ung thư thực nghiệm.

- Luận án đã cung cấp những kết quả nghiên cứu về độc tính, tác dụng kháng u và trên tỷ lệ tế bào TCD3, TCD4, TCD8, IL-2 và TNF-α trên chuột nhắt mang u rắn sarcoma 180 của cốm cây sói rừng

v Kết quả nghiên cứu về độc tính:

Ø         Độc tính cấp: Đã xác định được LD50 bằng đường uống của cốm cây sói rừng là 72,090 (65,018 – 75,626)g dược liệu/kg trên chuột nhắt.

Ø         Độc tính bán trường diễn: so với nhóm chứng, cốm cây sói rừng liều 0,6g và 3g/kg thể trọng (gấp 5 lần liều lâm sàng) uống trong 8 tuần liên tục gây biến đổi hình thái vi thể của gan thỏ với các mức độ khác nhau, làm tăng  hoạt độ AST, ALT trong huyết thanh (p < 0,05) nhưng không ảnh hưởng đến chức năng chuyển hóa & bài tiết mật của gan, chức năng tạo máu, chức năng lọc của cầu thận, hình thái đại thể, vi thể thận thỏ (p > 0,05).

v Kết quả nghiên cứu về tác dụng kháng u rắn sarcoma 180:

Ø      Đã xác định được tác dụng ức chế sự phát triển khối u của cốm cây sói rừng với các liều 5g/kg, 10g/kg và 20g/kg thể trọng.  Liều 5g/kg thể trọng đã kéo dài thời gian sống thêm cho chuột mang khối u sarcoma 180 so với lô chứng (p < 0,05 ).

v  Kết quả nghiên cứu về tác dụng đối với tỷ lệ tế bào TCD3, TCD4, TCD8, IL-2 và TNF-α trên chuột nhắt mang u rắn sarcoma 180:

Ø      Cốm cây sói rừng liều 5g/kg thể trọng làm tăng trọng lượng tuyến ức tương đối, trọng lượng lách tương đối, tăng sinh tế bào lympho trên vi thể tuyến ức, lách so với lô chứng (p < 0,05).

Ø      Tỷ lệ tế bào lympho TCD3, TCD8, nồng độ IL-2, TNF-α của chuột uống cốm cây sói rừng 5g/kg thể trọng tăng có ý nghĩa thống kê so với lô chứng (p < 0,05), tỷ lệ tế bào TCD4 có xu hướng giảm so với với lô chứng nhưng không có ý nghĩa thống kê  (p > 0,05).

 

                                                                            

       Người hướng dẫn                                                              Nghiên cứu sinh

Tóm tắt tiếng anh:

NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

 

Title of Thesis: “Study on the safety and antitumor sarcoma 180 effect of Soi rung granule Sarcandra Glabra (Thunb.) Nakai on experimental”.

Code: 62 72 02 01                                       Major: Traditional medicine

Name of PhD student: Trần Thị Hải Vân

Scientific Advisors: 1. Associate professor.Doctor. Do Hoa Binh

                       2. Associate professor.Doctor. Phan Anh Tuan

Training facility: Traditional Medicine Faculty – Hanoi Medical University.

New conclusions of the thesis:

-  This is the first research study on the experimental cancer treatment of Soi rung (Sarcandra Glabra (Thunb.) Nakai in Vietnam .

-  The thesis has provided the  results of  toxicological studies, antitumor effects and on the proportion TCD3, TCD4, TCD8, IL-2 and TNF-α  in mice bearing sarcoma 180 solid tumor of  Soi rung granule.

v Regarding acute toxicity and semi-chronic toxicity:

Ø  Acute toxicity: determined oral LD50 of Soi rung granule as 98.753g herb/kg of  mouse weight.

Ø  Semi-chronic toxicity: compared with the control group, a dose of 0.6g and 3g Soi rung granule/kg of rabbit weight (5 times greater than the clinical dose) was used for 8 weeks continuously, which caused microscopic morphological changes of the rabbits’ liver with different levels, which increased AST, ALT level (p < 0.05) but did not affect the metabolic function of liver, haematopoietic functions as well as function of glomerular filtration, macroscopic and microscopic morphological kidney of experimental rabbits (p > 0.05).

v Effectiveness of antitumor sarcoma 180:

Ø  With doses 5g/kg, 10g/kg and 20g/kg of mouse weight, Soi rung granule inhibited tumor growth. Dose 5g Soi rung granule /kg mouse weight had prolonged lifespan for mice bearing sarcoma 180 than control group (p < 0.05).

v The effect of TCD3, TCD4, TCD8, IL-2, and TNF-α ratio in mice bearing sarcoma 180 solid tumor:

Ø  The dose 5g Soi rung granule /kg of mouse weight increased the relative weight of the thymus gland and spleen as well as lymphocyte proliferation on microscopic thymus and spleen compared to control group (p < 0.05).

Ø  Proportion of  TCD3, TCD8 lymphocyte, the concentration of IL-2 and TNF-α in mice using 5g Soi rung granule/kg of mouse weight had significantly increased compared to control group (p < 0.05). TCD4 ratio decreased without statistical significance in comparing with control group (p > 0.05) . 

 

                                                                                   

            Scientific Advisors                                                      PhD Student

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019