Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phẫu thuật nội soi qua lỗ liên hợp lấy đĩa đệm trong thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình - 62720129

Họ tên: Đinh Ngọc Sơn

Ngày bảo vệ: 20-09-2013

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Công Tô

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Văn Thạch

Tóm tắt tiếng việt:

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN:

Qua phẫu tích, nghiên cứu 120 lỗ liên hợp trên 12 Xác ngâm Formalin , người trưởng thành, chúng tôi có một số kết luận sau:

- . Khoảng cách giữa bờ ngoài mỏm khớp trên và rễ thoát ra đủ lớn cho ống doa và canule vào.

- . Các số đo của tam giác an toàn thì đủ lớn cho ống làm việc có đường kính 7mm và ống doa lớn nhất là 7.5mm. Tuy nhiên , sự phì đại của diện khớp phía bên ngoài là rào cản cho việc đưa các dụng cụ vào tam giác đó. Khoảng cách bờ trong rễ tới bờ trước diện khớp là ví dụ điển hình. Vì vậy, doa một phần diện khớp trên là yếu tố then chốt trong phẫu thuật nội soi, giúp làm rộng lỗ liên hợp, và tạo điều kiện để ống nội soi vào tam giác an toàn và vào trong ống sống.

-   Vùng bờ trên cuống sống là nơi để ống làm việc vào với các trường hợp di trú xuống dưới.

-   Khoảng cách trung bình chọc kim  an toàn cho các tầng là:L1L2 từ 36mm đến 44mm. L2L3: từ 40mm-55mm. L3L4: từ50mm-68mm. L4L5:từ63mm-34mm.L5S1: 51mm-67mm.

-  Không nên sử dụng đường bờ ngoài cuống vì rất rễ tổn thương rễ thoát ra.

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDING OF DOCTORAL THESIS

 

Title of thesis:              “ The applied research of transforaminal endoscopic discectomy to treat lumbar herniated disc.”

Specialist:                     Orthopaedicand Trauma                     Code: 62720129

Name of  candidate:     Dinh Ngoc Son                                   Course : 2009-2011

Name of  Supervisor:   Ass Prof.   Nguyen Cong To

                                      Ass Prof.   Nguyen Van Thach

Name of training and education school: Ha noi Medical University

 

SUMMARY OF NEW FINDING

 

We have studied 120  foramens of lumbar spine  from 12 embalmed adult cadavers and concluded :

 

-      The distance between lateral edge of superior facet joint and exiting nerve root is big enough to put the canule and tube.

-      The index of safe triangle is big enough for the canule with 7mm diameter and the reamer with 7.5mm diameter. But, the hypertrophy of the facet joint lead to difficult to put the instrument inside triangle. So, drilling apart of superior facet joint is the key of endoscopic surgery, help to widen the foramen so that we can insert the intruments inside triangle and spinal cannal  safely.

-      A place above pedicle is a good one to put the canule in case of downward migrated herniation.

-      The safe distance for needle inserting is as followed: L1L2 :  36mm-44mm, L2L3: 40mm-55mm, L3L4:50mm-68m, L4L5: 63mm-34mm, L5S1: 51mm-67mm.

-      We’ better not to use lateral edge pedicle aproach to avoid exit nerve injury.

 

 

Tóm tắt: Chưa có file đính kèm

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019