Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận - niệu quản của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục bằng hỗn hợp bupivacain - sufentanil dưới hướng dẫn siêu âm

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức - 62720121

Họ tên: Nguyễn Hồng Thủy

Ngày bảo vệ: 23-05-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Quốc Anh

Hướng dẫn 2: GS.TS. Nguyễn Quốc Kính

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận - niệu quản của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục bằng hỗn hợp bupivacain - sufentanil dưới hướng dẫn siêu âm”.

Chuyên ngành: Gây mê Hồi sức                       Mã số: 62720121

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Hồng Thủy

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Quốc Anh           2. GS.TS. Nguyễn Quốc Kính

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Hiệu quả giảm đau sau mổ qua catheter cạnh cột sống ngực dưới hướng dẫn siêu âm tốt hơn kỹ thuật mất sức cản thể hiện qua: Độ lan tỏa của thuốc tê lên cảm giác (từ giờ thứ 4 đến giờ 48 sau mổ) nhiều hơn nhóm mất sức cản (7,28 ± 1,05 đốt sv 6,62 ± 1,15 đốt, p<0,05). Tỷ lệ chọc thành công ngay lần chọc kim đầu tiên của nhóm dưới hướng dẫn siêu âm cao hơn nhóm mất sức cản (93,3% sv 60%, p < 0,05) và số lần chọc kim thấp hơn (1,05 ± 0,25 lần sv 1,49 ± 0,69 lần; p<0,05).

2.  Hiệu quả giảm đau của nhóm siêu âm được tiêm thuốc tê trước mổ qua catheter cạnh cột sống ngực tốt hơn nhóm siêu âm tiêm sau mổ thể hiện qua: Liều thuốc fentanyl trong gây mê ở nhóm siêu âm tiêm trước mổ thấp hơn nhóm tiêm sau mổ (237,77 ± 42,84 µg sv 352,22 ± 67,38 µg, p<0,05), thời gian yêu cầu giảm đau đầu tiên kéo dài hơn (74,68 ± 19,17 phút sv 28,17 ± 5,18 phút, p<0,05), thời gian tỉnh và thời gian rút nội khí quản nhanh hơn (13,62 ± 3,80 phút sv 17,84 ± 3,46 phút và 21,57 ± 4,96 phút sv 27,80 ± 4,98 phút, p<0,05); điểm đau VAStĩnh và VASđộng thấp hơn ở các thời điểm nghiên cứu trong 8 giờ đầu sau mổ; lượng bupivacain tiêu thụ trong ngày đầu, ngày thứ hai và cả hai ngày sau mổ ở nhóm siêu âm tiêm trước mổ thấp hơn nhóm siêu âm tiêm sau mổ (384,13 ± 29,22 mg sv 430,7 ± 34,35 mg, p<0,05). Mức độ rất hài lòng về phương pháp giảm đau cao hơn (48,8% sv 33,3%, p<0,05).

3. Tác dụng không mong muốn của các kỹ thuật giảm đau cạnh cột sống ngực thấp: sự tăng nhịp tim và huyết áp động mạch sau khi rạch da của nhóm giảm đau cạnh cột sống ngực dưới hướng dẫn siêu âm tiêm trước mổ ít hơn nhóm siêu âm tiêm sau mổ và nhóm mất sức cản. Nhịp tim, huyết áp động mạch, nhịp thở và bão hòa oxy mao mạch ở ba nhóm ổn định và tương đương nhau tại các thời điểm nghiên cứu trong 48 giờ sau mổ. Tỷ lệ chọc vào mạch máu, đau tại vị trí gây tê, tụ máu dưới da, tụt huyết áp, buồn nôn - nôn, bí đái, run, ngứa và chưa trung tiện trong 48 giờ sau mổ chung của 3 nhóm tương ứng là: 5,1%, 2,9%, 0,7%, 3,7%, 14,8%, 5,3%, 1,5%, 5,2% và 54%, và không có sự khác nhau giữa các nhóm siêu âm với nhóm mất sức cản. Gặp 01 bệnh nhân bị thủng màng phổi ở nhóm mất sức cản nhưng không gây tràn khí màng phổi. Không gặp các tai biến như tràn khí màng phổi, tê tủy sống toàn bộ và ngộ độc thuốc tê trong nghiên cứu này.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Quốc Anh

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

   Nguyễn Hồng Thủy

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

ABSTRACT OF NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

The fulle title of the Thesis: Study the analgesic efficacy after kidney-ureter surgery of continuous thoracic paravertebral block  ultrasound-guided infusions of a mixture bupivacaine - sufentanil”.

Speciality: Anesthesiology                                                           Code: 62.72.01.22

Candidate’s name: Nguyen Hong Thuy

Sciencific supervisors: 1. Assistant Professor, Ph.D. Nguyen Quoc Anh 2. Professor, Ph.D. Nguyen Quoc Kinh. Name of  training University: Hanoi Medical University

New conclusion of the Thesis:

1. The analgesic efficacy of the insertion of the thoracic paravertebral catheter ultrasound - guided was better than loss of resistance technique:

The spread of the spread of sensory segments blockake on the skin of group ultrasound guidance was higher than lost resistance group (from 4 hours to 48 hours postoperative) (7,28±1,05 segments sv 6,62±1,15 segments, p<0,05). The rate of successful first attempt of ultrasound guidance group was significant higher than loss of resistance group with p<0,05 (93,3% sv 60%) and the number of attempt in ultrasound guidance group were significant lower than loss of resistance group with p<0,05 (1,05±0,25 attempts sv 1,49 ±0,69 attempts).

2. The analgesic efficacy of ultrasound preoperative injection group by thoracic paravertebral catheter was better ultrasound postoperative injection group: The dose of fentanyl of ultrasound preoperative injection group was significant lower than ultrasound postoperative injection group with p<0,05 (237,77 ± 42,84 µg sv 352,22 ± 67,38 µg). Time required first analgesic of preoperative injection group ultrasound prolonged significantly than postoperative injection ultrasound group with p <0,05 (74,68 ± 19,17 minutes sv 28,17 ± 5,18 minutes). Time to recovered consiousness and time to tracheal extubation of ultrasound preoperative injection group were shorter than ultrasound postoperative injection group, p<0,05. VASstatic scores and VASdynamic scores of preoperative injection group was always significant lower than postoperative injection group at the time points in the first 8 hours postoperative with p<0,05. The amount of bupivacaine of preoperative injection group was significant lower than postoperative injection group in the first day, in the second day and in the two day after surgery with p<0,05. The excellent satisfaction of ultrasound preoperative injection group was higher than ultrasound postoperative injection group, p<0,05 (48,8% sv 33,3%).

3. The side effects of techniques thoracic paravertebral analgesia were low: The increase heart rate and mean arterial pressure after incision of ultrasound preoperative injection group was lower than ultrasound postoperative injection group and lost of resistance group with p<0,05. The heart rate, mean arterial pressure, respiratory rate and oxygen saturation were stable and similar between 3 groups at the time points in 48 hours after surgery with p>0,05. The rate of vascular puncture, pain at the site anesthesia, subcutaneous hematoma, hypotension, nausea - vomiting, urinary retention, tremors, itching and no flatus during 48 hours after surgery: 5,1%, 2,9%, 0,7%, 3,7%, 14,8%, 5,3%, 1,5%, 5,2% and 54%, there was no statistical difference between the two groups ultrasound-guided and the loss of resistance group, p>0,05. We met 01 patients of pleural puncture in the loss of resistance group without not causing pneumothorax. We met not complications such as pneumothorax, total spinal anaesthesia and anesthetic toxicity this study.

SCIENCIFIC SUPERVISORS

 

 

 

Assistant Professor, Ph.D.  Nguyen Quoc Anh

 

 

CANDIDATE

 

 

 

Nguyen Hong Thuy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim Nguyễn Thị Bảo Liên PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh PGS.TS. Phạm Quốc Khánh 24-09-2019
Nghiên cứu xác định đột biến gen CYP1B1 gây bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát và phát hiện người lành mang gen bệnh Trần Thu Hà PGS.TS. Trần Vân Khánh PGS.TS. Vũ Thị Bích Thủy 28-08-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành Phan Hồng Minh GS.TS. Lê Quang Cường 27-08-2019
Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam Trần Thị Lý PGS.TS. Lê Văn Hợi PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ 26-08-2019
Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán cholesteatoma tai giữa tái phát Lê Văn Khảng GS.TS. Phạm Minh Thông PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa 26-08-2019
Nghiên cứu phẫu thuật ghép giác mạc trên mắt đã được tái tạo bề mặt nhãn cầu sau bỏng Trần Khánh Sâm PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu 23-08-2019